QUYẾT ĐỊNH Về ban hành định mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị quyết số 4d/2005/NQ-HĐND ngày 28/7/2005 của HĐND tỉnh về việc thông qua chủ trương lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Công văn số 43/TT.HĐND-PC ngày 31/3/2006 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 246/TT-TN&MT-QH ngày 24 tháng 10 năm 2005, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành định mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Mai táng: 9 m2/mộ; 2. Mộ cải táng dưới 3 năm: 6 m2/mộ; 3. Mộ cải táng trên 3 năm: 4 m2/mộ; 4. Mộ cải táng vô chủ: 1 m2/mộ. - Khoảng cách giữa hai phần mộ là 0,4 m. - Khoảng cách giữa hai dãy mộ tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này là 0,8 m, tại Khoản 4 Điều này là 0,4 m. - Định mức nêu tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này là định mức sử dụng đất tối đa đối với từng loại hình. Tùy theo điều kiện cụ thể để phấn đấu đạt mức bình quân thấp hơn. Riêng đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các địa phương sử dụng đất lúa để mai táng thì căn cứ vào tình hình thực tế, tập quán và quỹ đất hiện có của địa phương để quy định cho phù hợp. Điều 2. Đối với các nghĩa địa đã có thì trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất của huyện, thành phố và quy hoạch hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa toàn tỉnh mà xác định những khu vực nghĩa địa ổn định (không di dời) để chỉnh trang theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm; các lăng, mộ đã có thì giữ nguyên trạng (trừ phần mộ phải chỉnh trang, họăc thân nhân tự nguyện cải táng). Trong nghĩa địa, nếu còn quỹ đất thì tiếp tục có kế hoạch bố trí để mai táng, cải táng và xây dựng lăng, mộ xen ghép nhưng diện tích sử dụng đất phải tuân theo định mức quy định tại Điều 1 của Quyết định này; bảo đảm sử dụng đất mai táng tiết kiệm. Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND các huyện, thành phố Huế rà soát lại hiện trạng đất nghĩa trang, nghĩa địa để có quy hoạch nghĩa trang, chỉnh trang các nghĩa địa hiện có, phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa toàn tỉnh và ban hành quy chế quản lý cụ thể đối với từng nghĩa trang, nghĩa địa thuộc địa phương mình quản lý. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và người sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||
Quyết định
Về ban hành định mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 1104/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 25/4/2006
- Ngày hiệu lực
- 10/5/2006
- Người ký
- Nguyễn Thị Thúy Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 61/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 15/11/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 25/04/2006Ban hành
- 10/05/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 15/11/2018Thay thế bởi Quyết định 61/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.