Quyết định

Về ban hành định mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 1104/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
25/4/2006
Ngày hiệu lực
10/5/2006
Người ký
Nguyễn Thị Thúy Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 61/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 15/11/2018).

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________

Số: 1104/2006/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Huế, ngày 25 tháng 4  năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành định mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 4d/2005/NQ-HĐND ngày 28/7/2005 của HĐND tỉnh về việc thông qua chủ trương lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Công văn số 43/TT.HĐND-PC ngày 31/3/2006 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 246/TT-TN&MT-QH  ngày 24 tháng 10 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH:

           Điều 1. Nay ban hành định mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

            1. Mai táng: 9 m2/mộ;

            2. Mộ cải táng dưới 3 năm: 6 m2/mộ;

            3. Mộ cải táng trên 3 năm: 4 m2/mộ;

            4. Mộ cải táng vô chủ: 1 m2/mộ.

            - Khoảng cách giữa hai phần mộ là 0,4 m.

- Khoảng cách giữa hai dãy mộ tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này là 0,8 m, tại Khoản 4 Điều này là 0,4 m.

            - Định mức nêu tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này là định mức sử dụng đất tối đa đối với từng loại hình. Tùy theo điều kiện cụ thể để phấn đấu đạt mức bình quân thấp hơn. Riêng đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các địa phương sử dụng đất lúa để mai táng thì căn cứ vào tình hình thực tế, tập quán và quỹ đất hiện có của địa phương để quy định cho phù hợp.

Điều 2. Đối với các nghĩa địa đã có thì trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất của huyện, thành phố và quy hoạch hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa toàn tỉnh mà xác định những khu vực nghĩa địa ổn định (không di dời) để chỉnh trang theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm; các lăng, mộ đã có thì giữ nguyên trạng (trừ phần mộ phải chỉnh trang, họăc thân nhân tự nguyện cải táng). Trong nghĩa địa, nếu còn quỹ đất thì tiếp tục có kế hoạch bố trí để mai táng, cải táng và xây dựng lăng, mộ xen ghép nhưng diện tích sử dụng đất phải tuân theo định mức quy định tại Điều 1 của Quyết định này; bảo đảm sử dụng đất mai táng tiết kiệm.

Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND các huyện, thành phố Huế rà soát lại hiện trạng đất nghĩa trang, nghĩa địa để có quy hoạch nghĩa trang, chỉnh trang các nghĩa địa hiện có, phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa toàn tỉnh và ban hành quy chế quản lý cụ thể đối với từng nghĩa trang, nghĩa địa thuộc địa phương mình quản lý.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và người sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thị Thúy Hoà

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/04/2006
    Ban hành
  2. 10/05/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/11/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.