|
QUYẾT ĐỊNH Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn, làng, tổ dân phố thuộc phường Hoa Lư, Ia Kring, Thắng Lợi và xã Trà Đa, Tân Sơn, Chư Á, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku tại Tờ trình số 208/TTr-UBND ngày 28/11/2007 về việc chia tách thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chia tách, thành lập và đổi tên thôn, làng, tổ dân phố thuộc phường Hoa Lư, Ia Kring, Thắng Lợi và xã Trà Đa, Tân Sơn, Chư Á thành phố Pleiku; cụ thể như sau: 1. Chia tách tổ dân phố 12 thuộc phường Hoa Lư thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 12 và tổ dân phố 13. a. Tổ dân phố 12 (mới): gồm 229 hộ, 868 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 13 (đường Bùi Dự); phía Tây giáp tổ dân phố 10 (hẻm đường Cách Mạng Tháng Tám); phía Nam giáp tổ dân phố 9 (đường Cách Mạng Tháng Tám); phía Bắc giáp tổ dân phố 10 (đường Tô Vĩnh Diện). b. Tổ dân phố 13: gồm 245 hộ, 940 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp xã Trà Đa; phía Tây giáp tổ dân phố 12 (đường Bùi Dự); phía Nam giáp tổ dân phố 11 (đường Cách Mạng Tháng Tám); phía Bắc giáp làng Óp (đường đất). 2. Chia tách tổ dân phố 9 thuộc phường Ia Kring thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 9 và tổ dân phố 10. a. Tổ dân phố 9 (mới): gồm 276 hộ, 1.454 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 8 (đường đất); phía Tây giáp tổ dân phố 6 và 10 (đường Lê Thánh Tôn); phía Nam giáp phường Hội Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 5 (đường đất). b. Tổ dân phố 10: gồm 229 hộ, 1.379 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 9 (đường Lê Thánh Tôn) và phường Hội Phú; phía Tây giáp xã Diên Phú; phía Nam giáp tổ dân phố 6 và 7 (đường đất). 3. Chia tách thôn 3 thuộc phường Thắng Lợi thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 1 và tổ dân phố 2. a. Tổ dân phố 1: gồm 160 hộ, 750 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp xã Chư Á; phía Tây giáp tổ dân phố 3 và 4 (ruộng lúa); phía Nam giáp tổ dân phố 2 (ruộng lúa), làng Chuét 2 và Nha prông (khu dân cư); phía Bắc giáp xã Trà Đa. b. Tổ dân phố 2: gồm 158 hộ, 582 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 1 (đường đất); phía Tây giáp tổ dân phố 3 (đường đất); phía Nam giáp tổ dân phố 8 (đường Dã Tượng), làng Chuét 1, Chuét 2 (khu dân cư); phía Bắc giáp tổ dân phố 1 (ruộng lúa). 4. Thành lập tổ dân phố 3 thuộc phường Thắng Lợi trên cơ sở hiện trạng thôn 2. Tổ dân phố 3: gồm 194 hộ, 843 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 1 và 2 (đường đất); phía Tây giáp tổ dân phố 4 (Võ Văn Tần); phía Nam giáp tổ dân phố 7 và 8 (đường Lê Duẫn); phía Bắc giáp tổ dân phố 4 (đất trồng cà phê). 5. Thành lập tổ dân phố 4 thuộc phường Thắng Lợi trên cơ sở hiện trạng thôn 4. Tổ dân phố 4: gồm 222 hộ, 892 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 1 và 3 (đường Võ Văn Tần và đất trồng cà phê); phía Tây giáp tổ dân phố 5 (đường Lạc Long Quân và khu dân cư) và tổ dân phố 6 (đường băng dã chiến); phía Nam giáp tổ dân phố 7 (đường Lê Duẫn); phía Bắc giáp tổ dân phố 6 (đường băng dã chiến và đất trồng cà phê) và xã Trà Đa. 6. Chia tách thôn 5 thuộc phường Thắng Lợi thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 5 và tổ dân phố 6. a. Tổ dân phố 5: gồm 157 hộ, 612 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 4 (đường Lạc Long Quân và khu dân cư); phía Tây giáp tổ dân phố 6 (đường băng dã chiến) và phường Trà Bá; phía Nam giáp tổ dân phố 7 (đường Lê Duẫn) và phường Trà Bá; phía Bắc giáp tổ dân phố 4 và 6 (đường Âu Cơ) b. Tổ dân phố 6: gồm 163 hộ, 665 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 4 (đường băng dã chiến); phía Tây giáp phường Trà Bá; phía Nam giáp tổ dân phố 5 (đường băng dã chiến) và phường Trà Bá; phía Bắc giáp xã Trà Đa. 7. Chia tách thôn 1 thuộc phường Thắng Lợi thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 7 và tổ dân phố 8. a. Tổ dân phố 7: gồm 233 hộ, 942 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 8 (đường Mạc Thị Bưởi và Nguyễn Chí Thanh); phía Tây giáp phường Trà Bá; phía Nam giáp phường Trà Bá; phía Bắc giáp tổ dân phố 3, 4 và 5 (đường Lê Duẫn). b. Tổ dân phố 8: gồm 190 hộ, 852 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp làng Chuét 1 (đường Dã Tượng và cánh đồng lúa Ia Lôm); phía Tây giáp tổ dân phố 7 (đường Mạc Thị Bưởi và Nguyễn Chí Thanh) và xã Chư HDrông; phía Nam giáp xã Chư Á; phía Bắc giáp tổ dân phố 2 và 3 (đường Lê Duẫn). 8. Chia tách thôn 1 thuộc xã Trà Đa thành 02 thôn là thôn 1 và thôn 6. a. Thôn 1 (mới): gồm 112 hộ, 525 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp xã Chư Á; phía Tây giáp thôn 6 (đất quân sự CK54); phía Nam giáp thôn 5 (đường quy hoạch) và xã Chư Á; phía Bắc giáp thôn 2 (đường Dương Minh Châu). b. Thôn 6: gồm 117 hộ, 455 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp thôn 1 (đất quân sự CK54); phía Tây giáp phường Hoa Lư và phường Thống Nhất; phía Nam giáp phường Trà Bá; phía Bắc giáp thôn 2 (đường đất) và phường Thống Nhất. 9. Chia tách làng Plei Têng thuộc xã Tân Sơn thành 02 làng là làng Plei Têng 1 và làng Plei Têng 2. a. Làng Plei Têng 1 (mới): gồm 104 hộ, 506 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp thôn 1 và làng Plei Têng 2 (đường Đào Duy Từ và đường đất); phía Tây giáp Biển Hồ nước); phía Nam giáp Biển Hồ nước và làng Plei Têng 2 (đường nhựa liên thôn); phía Bắc giáp thôn Tiên Sơn 1 (đường đất) và làng Nhing (đường đất). b. Làng Plei Têng 2: gồm 121 hộ, 565 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp thôn Tiên Sơn 1 và thôn 9 (đường đất); phía Tây giáp Biển Hồ nước; phía Nam giáp thôn 9 (đường đất) và xã Biển Hồ; phía Bắc giáp thôn Tiên Sơn 1, làng Plei Yêng 1 (đường nhựa liên xã) và Biển Hồ nước. 10. Thành lập làng Nha Hyơn thuộc xã Chư Á trên cơ sở 72 hộ, 498 nhân khẩu là phần còn lại của làng Nha Prông bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường Thắng Lợi. Làng Nha Hyơn: gồm 72 hộ, 498 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp làng Ia Tung (đường Bùi Viên); phía Tây giáp làng Chuét Ngol (đường đất); phía Nam giáp thôn 4 (suối Ia Crông); phía Bắc giáp phường Thắng Lợi. 11. Thành lập làng Chuét Ngol thuộc xã Chư Á trên cơ sở 106 hộ, 577 nhân khẩu là phần còn lại của làng Chuét bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường Thắng Lợi. Làng Nha Hyơn: gồm 106 hộ, 577 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp làng Nha Hyơn (đường đất); phía Tây giáp phường Thắng Lợi; phía Nam giáp thôn 4 (suối Ia Crông); phía Bắc giáp phường Thắng Lợi. 12. Thành lập thôn 1 thuộc xã Chư Á trên cơ sở 32 hộ, 129 nhân khẩu là phần còn lại của làng Mơ Nú; 72 hộ, 305 nhân khẩu là phần còn lại của thôn 3 bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường Thắng Lợi. Thôn 1: gồm 104 hộ, 434 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp thôn 2 và làng Bông Phun (đường đất); phía Tây giáp phường Thắng Lợi; phía Nam giáp làng Bông Phun (cánh đồng Ia Chanh); phía Bắc giáp làng Mơ Nú (Lý Thường Kiệt). 13. Đổi tên thôn 7 thuộc xã Chư Á thành thôn 2. 14. Đổi tên thôn 8 thuộc xã Chư Á thành thôn 3. 15. Đổi tên thôn 6 thuộc xã Chư Á thành thôn 4. Điều 2. Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku có trách nhiệm hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân các phường Hoa Lư, Ia Kring, Thắng Lợi và các xã Trà Đa, Tân Sơn, Chư Á triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường Hoa Lư, Ia Kring, Thắng Lợi và các xã Trà Đa, Tân Sơn, Chư Á chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn, làng, tổ dân phố thuộc phường Hoa Lư, Ia Kring, Thắng Lợi và xã Trà Đa, Tân Sơn, Chư Á, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 110/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 31/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2008
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 31/12/2007Ban hành
- 10/01/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 23/11/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.