Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 11/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
1/3/2025
Ngày hiệu lực
1/3/2025
Người ký
Nguyễn Đăng Bình
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND

ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.  

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn

1.  Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp; giáo dục thường xuyên ở địa phương theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:

“a) Quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp; giáo dục thường xuyên, phân luồng, hướng nghiệp học sinh tại địa phương phù hợp với chiến lược phát triển ngành giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 2 như sau:

“a) Chính sách, chương trình, dự án, đề án phát triển giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp; giáo dục thường xuyên trên địa bàn theo quy định; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục;”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 24 Điều 2 như sau:

“24. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2028/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.”

5. Bổ sung khoản 24a sau khoản 24 Điều 2 như sau:

“24a. Quản lý các hoạt động giáo dục nghề nghiệp:

a) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp ở địa
phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục
nghề nghiệp;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng
cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà giáo; tổ chức hội giảng nhà giáo
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các hội
thi có liên quan đến người học các chương trình giáo dục nghề nghiệp;

d) Tổ chức thực hiện việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên
trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận
trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì
lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt động phân hiệu của trường trung cấp;
việc công nhận, không công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, việc
công nhận, miễn nhiệm Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục. Thực
hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục; việc cấp, đình
chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký
hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;

đ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ
cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định về đào tạo
trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao
động nữ và các đối tượng chính sách khác.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.