Quyết định

Phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 11/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
2/5/2024
Ngày hiệu lực
12/5/2024
Người ký
Hoàng Xuân Ánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 60/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 22/12/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 11/2024/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về người có công.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố thực hiện xác nhận đối tượng người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc xử lý hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ tại các cơ quan tài nguyên và môi trường.

3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các thủ tục, quy trình giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất, thống kê số liệu về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ của Chi cục Thuế các huyện, thành phố đảm bảo theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và pháp luật về quản lý thuế.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn căn cứ theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được pháp luật quy định, thực hiện kiểm tra, xác minh việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung được phân cấp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2024.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VPQPPL- Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT, Ủy viên UBND tỉnh; - VP UBND tỉnh: Các PCVP; CV TH, KGVX; - Trung tâm Thông tin, VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, NĐ (TT). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Hoàng Xuân Ánh

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/05/2024
    Ban hành
  2. 12/05/2024
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/12/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.