|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; áp dụng đối với các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ 1. Việc đề nghị, tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, chính xác và đúng quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trong cùng một thời điểm, các công chứng viên chỉ được nộp 01 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. 3. Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng đối với hồ sơ đạt từ 80 điểm trở lên; đồng thời, không có tiêu chí nào 0 điểm. Riêng đối với hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn huyện: Cờ Đỏ, Phong Điền, Thới Lai, Vĩnh Thạnh đạt từ 65 điểm trở lên; đồng thời, không có tiêu chí nào 0 điểm. Điều 3. Trách nhiệm của công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định. 2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm các giấy tờ, tài liệu chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tiêu chí và số điểm tối đa của từng tiêu chí thành lập Văn phòng công chứng Tổng số điểm của các tiêu chí thành lập Văn phòng công chứng là 100 điểm, bao gồm: 1. Tiêu chí về nhân sự Văn phòng công chứng: 40 điểm. 2. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng: 35 điểm. 3. Tiêu chí về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin: 10 điểm. 4. Tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng và những nội dung khác có liên quan hoạt động công chứng: 15 điểm. Điều 5. Tiêu chí về nhân sự Văn phòng công chứng 1. Mỗi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được tính điểm cộng tối đa cho 04 công chứng viên và 03 nhân viên giúp việc về chuyên môn cho công chứng viên; 01 nhân viên kế toán; 01 nhân viên công nghệ thông tin và 01 nhân viên lưu trữ. 2. Số lượng công chứng viên tối đa 15 điểm. 3. Kinh nghiệm của công chứng viên về chuyên môn nghiệp vụ công chứng tối đa 15 điểm. 4. Nhân viên giúp việc về chuyên môn cho công chứng viên tối đa 05 điểm. 5. Nhân viên phụ trách kế toán tối đa 02 điểm. 6. Nhân viên phụ trách công nghệ thông tin tối đa 02 điểm. 7. Nhân viên phụ trách lưu trữ tối đa 01 điểm. (Đính kèm Phụ lục I) Điều 6. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng 1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng khác với địa bàn (xã, phường, thị trấn) nơi đã có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 03 điểm. 2. Tổng diện tích sử dụng trụ sở Văn phòng công chứng tối đa 10 điểm. 3. Tính ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng tối đa 03 điểm. 4. Nhà dùng để làm trụ sở Văn phòng công chứng được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở theo từng loại, cấp hoặc hạng của nhà ở được tối đa 04 điểm. 5. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng công chứng. Trụ sở làm việc Văn phòng công chứng có bố trí nơi làm việc cho công chứng viên, người lao động với diện tích theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng được tối đa 10 điểm. 6. Diện tích dành cho người yêu cầu công chứng để xe (không tính diện tích đất thuộc hành lang an toàn đường bộ) tối đa 04 điểm. 7. Văn phòng công chứng có lắp đặt trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại khu vực làm việc, khu vực lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật: 01 điểm. (Đính kèm Phụ lục II) Điều 7. Tiêu chí về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin 1. Có trang bị máy tính, máy in; bàn ghế; máy photocopy; máy fax; két sắt; quạt và máy điều hòa nhiệt độ đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 06 điểm. 2. Có trang thiết bị kết nối với Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực của thành phố: 02 điểm. 3. Có kết nối internet và phần mềm quản lý nghiệp vụ kế toán: 02 điểm. Điều 8. Tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng và những nội dung khác có liên quan hoạt động công chứng 1. Đề án thành lập Văn phòng công chứng thể hiện được tính khả thi (về trụ sở, cơ sở vật chất, nhân sự của Văn phòng công chứng) và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Công chứng: 10 điểm. 2. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng, chứng thực và quy trình lưu trữ hồ sơ chặt chẽ và rõ ràng, đúng quy định của pháp luật tối đa 03 điểm. 3. Khả năng quản lý Văn phòng công chứng tối đa 02 điểm, cụ thể: a) Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị doanh nghiệp hoặc quản trị hành chính: 01 điểm; b) Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng từng là Trưởng Phòng công chứng hoặc Trưởng Văn phòng công chứng trên 01 năm: 01 điểm. Điều 9. Những trường hợp không tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Không đảm bảo điều kiện về công chứng viên theo quy định; cùng một công chứng viên hoặc cùng một nhân viên hoặc cùng một địa điểm dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong cùng một lần xét duyệt. 2. Công chứng viên là công chức, viên chức thuộc Phòng công chứng đã bị xử lý kỷ luật mà chưa chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật có hiệu lực. 3. Công chứng viên, nhân viên bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp mà chưa hết thời hạn được xem là chưa bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. Điều 10. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng. Giao Sở Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ VỀ NHÂN SỰ VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ VỀ TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Số hiệu: 11/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 28/6/2019
- Ngày hiệu lực
- 10/7/2019
- Người ký
- Trương Quang Hoài Nam
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 28/06/2019Ban hành
- 10/07/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2023Thay thế bởi Quyết định 39/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.