|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 04/2018/NĐ-CP ngày 04/01/2018 của Chính phủ về quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Khu Công nghệ cao Đà Nẵng; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định phương pháp thẩm định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 3085/STC-GCS ngày 17 tháng 9 năm 2018 và Công văn số 4189/STC-GCS ngày 10 tháng 12 năm 2018; ý kiến thẩm định dự thảo văn bản của Sở Tư pháp tại Công văn số 4190/STP-XDKTVB ngày 04 tháng 12 năm 2018 và trên cơ sở ý kiến kết luận của UBND thành phố tại cuộc họp thường kỳ ngày 11 tháng 01 năm 2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng. 2. Đối tượng áp dụng a) Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng. b) Các cơ quan quản lý nhà nước căn cứ quy định tại Quyết định này để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước có liên quan. Điều 2. Mức thu và hình thức trả tiền sử dụng hạ tầng trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng 1. Mức thu a) Mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng là 6.000 đồng/m2/năm (Sáu nghìn đồng trên mét vuông trên một năm). Mức thu này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b) Mức thu tiền sử dụng hạ tầng quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này được giữ ổn định trong vòng 03 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Hết thời gian ổn định, Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng xây dựng lại mức thu mới gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND thành phố Đà Nẵng xem xét điều chỉnh lại mức thu tiền sử dụng hạ tầng để áp dụng cho thời gian ổn định tiếp theo phù hợp với giá thị trường tại thời điểm điều chỉnh. 2. Hình thức trả tiền Nhà đầu tư trả tiền sử dụng hạ tầng theo hình thức trả tiền hàng năm và được giữ ổn định trong vòng 03 năm kể từ ngày nhà đầu tư ký hợp đồng nhận bàn giao đất thuê đến hết thời gian ổn định; mức thu tiền sử dụng hạ tầng của chu kỳ tiếp theo được áp dụng theo mức thu do UBND thành phố Đà Nẵng định tại thời điểm 03 năm tiếp theo tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2 nêu trên. Điều 3. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với trường hợp các dự án đã được bàn giao đất thuê và được áp dụng mức thu tiền sử dụng hạ tầng theo Quyết định số 36/2013/QD-UBND ngày 13/11/2013 của UBND thành phố, thì tiếp tục giữ ổn định đến hết thời gian ổn định. Sau khi hết thời gian ổn định này, sẽ áp dụng mức thu tiền sử dụng hạ tầng theo quy định tại Quyết định này. 2. Đối với trường hợp các dự án nhận bàn giao đất sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng mức thu tiền sử dụng hạ tầng theo quy định tại Quyết định này. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng có trách nhiệm thực hiện thu tiền sử dụng hạ tầng theo đúng quy định tại Quyết định này; quản lý, sử dụng số tiền thu được theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Tài chính để phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, giải quyết. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2019, bãi bỏ Điểm a, Khoản 1, Điều 7 và Điều 8 Quy định kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Trưởng ban Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Quyết định
Quy định mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng
Số hiệu: 11/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 12/2/2019
- Ngày hiệu lực
- 22/2/2019
- Người ký
- Huỳnh Đức Thơ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 62/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 12/02/2019Ban hành
- 22/02/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2024Thay thế bởi Quyết định 62/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.