Quyết định

Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 11/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
5/7/2019
Ngày hiệu lực
22/7/2019
Người ký
Lữ Quang Ngời
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2020/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

 đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm

của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

 Căn cứ Chương IV Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thươmg quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 619/TTr-SCT ngày 17/5/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/7/2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

Cục Kiểm tra văn bản QPPL;

TT Tỉnh ủy, TT HĐND;

Đoàn ĐBQH tỉnh;

CT, các PCT UBND tỉnh;

UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;

LĐ VP.UBNDtỉnh;

Phòng VHXH;

Lưu: VT, 3.04.02

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Lữ Quang Ngời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

__________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý
của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND

ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

__________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (gọi tắt là cơ sở sản xuất, kinh doanh thực thẩm) thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý

1. Đảm bảo sự thống nhất trong công tác quản lý về An toàn thực phẩm từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố; bảo đảm việc quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đảm bảo nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.

2. Phân cấp quản lý gắn với việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn.

 

Chương II

NỘI DUNG PHÂN CẤP VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 4. Trách nhiệm chung

1. Sở Công Thương phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) thống nhất quản lý toàn diện công tác đảm bảo An toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn quản lý của địa phương; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh về An toàn thực phẩm.

2. Trong phạm vi được phân cấp cho UBND cấp huyện quản lý, các cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề quản lý, đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn. Thường xuyên báo cáo và đề xuất ý kiến với Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý An toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của ngành công thương trên địa bàn quản lý, bao gồm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, xem xét cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các Cơ sở sản xuất, được cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Tổ chức kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp quản lý.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các Cơ sở kinh doanh thực phẩm, kinh doanh thực phẩm bao gói sẳn, bao gồm cả các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong chợ (trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản) được cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.

2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý tại Quy định này.

3. Chỉ đạo phòng Kinh tế, phòng Kinh tế và Hạ tầng làm đầu mối để tham mưu UBND cấp huyện triển khai thực hiện Quy định này theo thẩm quyền; đồng thời theo dõi, tổng hợp và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định.

4. Lập dự toán kinh phí thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm ngành công thương theo phân cấp cùng với dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 20 tháng 5), hàng năm (trước ngày 05 tháng 12) và đột xuất theo yêu cầu của Sở Công Thương về tình hình quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý tại Quy định này gửi về Sở Công Thương để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

Đối với những Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đã được Sở Công Thương cấp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đây đang còn hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Các nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

 

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hp, báo cáo y ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hp với tình hình thực tế ./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/07/2019
    Ban hành
  2. 22/07/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/09/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2020/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.