Quyết định

Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 11/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
27/6/2017
Ngày hiệu lực
7/7/2017
Người ký
Đồng Văn Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 20/08/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ

đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10  tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định.

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với  nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

 

Trong đó:

a)  Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Giá 01 mét vuông (m2) nhà xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ xác định như sau:

Thời gian đã qua sử dụng (năm)

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Nhà biệt thự nhiều tầng

Nhà biệt thự một tầng

Nhà nhiều tầng

Nhà một tầng

Nhà bán kiên cố

Từ 02 năm trở lại

100

100

100

100

100

Trên 02 đến 05

95

95

95

95

85

Trên 05 đến 10

90

80

90

80

50

Trên 10 đến 20

80

65

75

50

40

Trên 20 đến 30

70

50

60

40

Không thu

Trên 30 đến 40

60

40

50

40

Không thu

Trên 40 đến 50

50

40

40

Không thu

Không thu

Trên 50 đến 60

40

40

40

Không thu

Không thu

Trên 60

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2017

Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 01/12/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/06/2017
    Ban hành
  2. 07/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/08/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.