Quyết định

Về việc khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)

Số hiệu: 11/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
23/3/2017
Ngày hiệu lực
5/4/2017
Người ký
Nguyễn Chí Hiến
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc khung giá, quản lý và sử dụng

giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh

(được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013; số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính (tại Tờ trình số 254/TTr-STC ngày 23/01/2017); ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 07/BC-STP ngày 10/01/2017).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước); như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Quyết định này áp dụng cho các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng nộp tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, tàu thuyền và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cảng.

3. Đối tượng miễn thu giá dịch vụ:

- Các đơn vị làm nhiệm vụ đặc biệt như: Bộ đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản có tàu, thuyền vào bến cập cảng được miễn thu giá dịch vụ nhưng phải đăng ký trước để đơn vị quản lý cảng bố trí vị trí neo đậu.

- Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền vào khu vực cảng cá để neo đậu trong thời gian có bão, lụt, áp thấp nhiệt đới được miễn giá dịch vụ nhưng phải chấp hành đúng quy định của đơn vị quản lý cảng về vị trí và thời gian neo đậu.

4. Đơn vị thu giá dịch vụ: Ban Quản lý cảng cá.

5. Mức thu giá dịch vụ:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá

Mức thu ngày đầu (đồng)

Mức thu từ ngày thứ 2 (đồng)

I

Tàu thuyền đánh cá cập cảng cá

Một lần vào, ra cảng cá

 

 

1

Có công suất dưới 20CV

 

6.000-8.000

3.000-4.000

2

Có công suất từ 20CV đến 50CV

 

10.000- 15.000

5.000 - 8.000

3

Có công suất từ 50CV đến 90CV

 

20.000-30.000

10.000-15.000

4

Có công suất từ 90CV đến 200CV

 

40.000-50.000

15.000-20.000

5

Có công suất trên 200CV

 

70.000-80.000

25.000-30.000

II

Tàu, thuyền vận tải cập cảng cá

Một lần vào, ra cảng cá

 

 

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

 

12.000-15.000

8.000-10.000

2

Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

 

25.000-30.000

12.000-15.000

3

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100tấn

 

70.000-80.000

35.000-40.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

 

100.000-130.000

50.000-60.000

III

Các phương tiện vận tải qua cảng cá

Một lần vào, ra cảng cá

 

 

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

 

1.000-2.000

 

2

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

 

6.000-8.000

4.000-5.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

 

10.000-15.000

6.000-8.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

 

20.000-25.000

8.000-10.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

 

30.000

15.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

 

40.000

20.000

IV

Hàng hóa qua cảng cá

 

 

 

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

Tấn

15.000-20.000

 

2

Hàng hóa là containner

Containner

50.000-60.000

 

3

Hàng hóa khác

Tấn

4.000-5.000

 

6. Quản lý và sử dụng giá dịch vụ thu được:

Giá dịch vụ sử dụng cảng cá được xác định là doanh thu của đơn vị thu giá dịch vụ. Đơn vị thu giá dịch vụ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá thu được với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 05/4/2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 1295/2006/QĐ-UBND ngày 29/8/2006 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/03/2017
    Ban hành
  2. 05/04/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.