Quyết định

Quy định định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 11/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
11/5/2017
Ngày hiệu lực
1/6/2017
Người ký
Lê Quang Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 33/2020/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền

lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11/3/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: các Tuyên truyền viên Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

2. Định mức hoạt động

2.1. Cấp tỉnh:

- Số buổi hoạt động trong năm: từ 100 đến 120 buổi.

- Tổ chức liên quan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động: từ 1 đến 2 cuộc.

- Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác: từ 8 đến 12 tài liệu.

- Mở lớp bối dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở: từ 1 đến 2 lớp.

- Biên tập, dàn dựng chương trình mới: từ 4 đến 6 chương trình.

2.2. Cấp huyện:

- Số buổi hoạt động trong năm: từ 80 đến 100 buổi.

- Tổ chức liên quan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động: từ 1 đến 2 cuộc.

- Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác: từ 8 đến 12 tài liệu.

- Mở lớp bối dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở: từ 1 đến 2 lớp.

- Biên tập, dàn dựng chương trình mới: từ 4 đến 6 chương trình.

3. Mức chi đặc thù

3.1. Mức bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 50.000 đồng/người/buồi/4 giờ. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buồi.

3.2 Mức bồi dưỡng biểu diễn lưu động:

- Đối với vai chính là 80.000 đồng/người/buổi.

- Đối với các vai diễn khác là 70.000 đồng/người/buổi.

4. Các tuyên truyền viên ngoài biên chế (đối tượng đã được các đơn vị tuyển dụng) tham gia luyện tập chương trình mới và biểu diễn lưu động theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã thì ngoài tiền công theo hợp đồng còn được hưởng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được áp dụng mức chi quy định tại Khoản 3 Điều này để chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng ở Khoản 1, Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/05/2017
    Ban hành
  2. 01/06/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/12/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 33/2020/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.