Quyết định

Quy định chế độ, chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 11/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
20/2/2017
Ngày hiệu lực
5/3/2017
Người ký
Nguyễn Văn Cao
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ, chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực            

 tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế

____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII quy định chế độ, chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 08/TTr-STP ngày 13 tháng 02 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định chế độ, chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng được hưởng chính sách thu hút:

a) Những người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, chuyên gia trong các lĩnh vực, ngành nghề;

b) Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc;

c) Người giúp việc cho người giám định tư pháp;

d) Văn phòng giám định tư pháp.

Điều 2. Điều kiện để được hưởng chính sách thu hút

1. Những người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, chuyên gia trong các lĩnh vực, ngành nghề được bổ nhiệm giám định viên tư pháp hoặc công bố là người giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định của pháp luật và tham gia thực hiện giám định theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng của tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện giám định theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng của tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Người giúp việc cho người giám định tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực pháp y và kỹ thuật hình sự tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện giám định theo sự phân công của Thủ trưởng tổ chức được trưng cầu giám định hoặc do người giám định tư pháp chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định chỉ định nhưng không quá 02 người giúp việc đối với mỗi trường hợp giám định.

4. Văn phòng giám định tư pháp được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập và đảm bảo các tiêu chí về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Giám định tư pháp và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Điều 3. Các chính sách cụ thể

1. Chính sách hỗ trợ đối với giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và người giúp việc cho người giám định tư pháp:

a) Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự; giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi thực hiện giám định theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng được hỗ trợ 50% mức bồi dưỡng được quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp;

b) Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực khác khi thực hiện giám định theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng được hỗ trợ 100% mức bồi dưỡng được quy định tại Điều 2 của Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg;

c) Người giúp việc cho người giám định tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực pháp y và kỹ thuật hình sự tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện giám định được hỗ trợ 20% mức bồi dưỡng được quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg.

2. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng:

Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về giám định tư pháp do Trung ương, ngành hoặc địa phương tổ chức, nếu không thuộc đối tượng được hưởng chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc chính sách đào tạo, bồi dưỡng khác theo quy định của nhà nước thì được hỗ trợ theo mức quy định tại Điều 5 của Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND.

3. Chính sách khác:

Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc được cơ quan, đơn vị nơi làm việc tạo điều kiện về thời gian, phương tiện, trang thiết bị để phục vụ công tác giám định tư pháp.

4. Chính sách ưu đãi đối với Văn phòng giám định tư pháp:

Văn phòng giám định tư pháp được hưởng các ưu đãi thuộc chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thời điểm áp dụng chế độ hỗ trợ

Chế độ hỗ trợ được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 5. Phương thức thực hiện

1. Nguồn kinh phí hỗ trợ:

Nguồn kinh phí để chi trả chế độ hỗ trợ cho giám định viên và người giám định tư pháp theo vụ việc do ngân sách nhà nước tỉnh cấp. Hàng năm, Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí để thực hiện.

2. Cách thức chi hỗ trợ:

a) Chi trả tiền hỗ trợ đối với giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và người giúp việc cho người giám định tư pháp:

Trước ngày 15 của tháng đầu quý, các sở, ngành quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, các tổ chức giám định tư pháp công lập lập danh sách người giám định tư pháp, người giúp việc cho người giám định tư pháp được hưởng hỗ trợ của quý trước gửi về Sở Tư pháp để thực hiện việc chi trả hỗ trợ. Cơ sở để chi trả hỗ trợ là bản sao hồ sơ thanh toán tiền bồi dưỡng hoặc tiền thù lao giám định tư pháp đã được cơ quan tiến hành tố tụng chi trả.

b) Chi trả tiền hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng:

Cơ quan sử dụng công chức, viên chức chi trả cho các đối tượng được hưởng chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND hoặc quy định hiện hành khác của nhà nước.

Sở Tư pháp chi trả cho các đối tượng không được hưởng chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND hoặc quy định hiện hành khác của nhà nước; cơ sở để chi trả hỗ trợ là chứng từ hợp lệ theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Tư pháp thực hiện việc chi trả và hướng dẫn việc lập hồ sơ thanh toán theo Quyết định này.

2. Sở Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng kinh phí chi hỗ trợ giám định tư pháp; kiểm tra tình hình dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí chi hỗ trợ giám định tư pháp.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2017.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.