|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị; Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 1127/TTr-QHKT ngày 15/3/2016, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội và các Phụ lục kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận: Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Tây Hồ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH CAO TẦNG TRONG KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý, kiểm soát, về quy hoạch không gian, kiến trúc, cảnh quan, chức năng đối với các công trình cao tầng trong Khu vực nội đô lịch sử, thành phố Hà Nội, bao gồm: a) Các quy định về điều kiện để nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng; tầng cao, chiều cao tối đa cho phép xây dựng công trình cao tầng; các quy định về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị; các khu vực không được phép xây dựng công trình cao tầng; b) Các quy định về kiểm soát chức năng; kiểm soát dân số đối với công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử; 2. Các công trình cao tầng nằm ngoài khu vực nội đô lịch sử, và tiếp giáp với chỉ giới đường đỏ đường vành đai 2 thực hiện theo Quy chế này, đảm bảo sự phù hợp và đồng bộ về không gian, kiến trúc cảnh quan với các công trình cao tầng khác cùng nằm trên tuyến đường đó. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình cao tầng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quy hoạch đô thị liên quan đến công trình cao tầng thuộc khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế này. Điều 2. Địa bàn quản lý Quy chế này được áp dụng trên khu vực có quy mô diện tích khoảng 3.881 ha, thuộc địa giới hành chính của 05 quận: Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, một phần phía Bắc Hai Bà Trưng và một phần phía Nam của quận Tây Hồ. Ranh giới cụ thể được xác định trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này, như sau: 1. Phía Đông Bắc: giáp các đường Nguyễn Khoái, Trần Khánh Dư, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Yên Phụ, Nghi Tàm, Âu Cơ (đường đê sông Hồng đoạn từ nút giao cầu Vĩnh Tuy đến nút giao cầu Nhật Tân). 2. Phía Nam: giáp với các đường: Trường Chinh, Đại La, Minh Khai. 3. Phía Tây và Tây Nam: Giáp các đường: Láng, Bưởi, Đường vành đai 2 (đoạn Hoàng Quốc Việt đến nút giao cầu Nhật Tân). Điều 3. Nguyên tắc quản lý Việc quản lý, kiểm soát về quy hoạch, kiến trúc đối với các công trình cao tầng trong Khu vực nội đô lịch sử, thành phố Hà Nội được thực hiện trên cơ sở đảm bảo đúng định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội: 1. Chỉ cho phép xây dựng công trình cao tầng trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; Trường hợp khác với các quy định này (ngoài vị trí, vượt quá quy mô cho phép) sẽ do UBND Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. 2. Cho phép nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng tại các vị trí sau: a) Các vị trí hai bên đường vành đai, tuyến phố hướng tâm, tuyến phố chính và tại các khu vực điểm nhấn đô thị; tuân thủ theo các quy định tại Điều 6, 7, 8, 9 của Quy chế này; b) Các dự án tái thiết khu đô thị bao gồm việc đầu tư xây dựng tại các khu chung cư cũ và quỹ đất sau khi di dời cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị trong nội thành Hà Nội theo Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 23/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là quỹ đất sau khi di dời theo Quyết định số 130/QĐ-TTg) và các dự án tái thiết khu đô thị khác theo quy định của pháp luật; tuân thủ theo các quy định tại Điều 10 của Quy chế này; c) Cho phép nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng trong trường hợp xây dựng lại các khu chung cư, tập thể cũ khác tuân thủ theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này; 3. Các nguyên tắc trong nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng: a) Đáp ứng các quy định về kiểm soát chức năng xây dựng công trình, kiểm soát dân số, quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị trên cơ sở các Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chi tiết, Thiết kế đô thị, các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực do cấp có thẩm quyền ban hành, các Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định trong các văn bản quản lý khác có liên quan; b) Khu đất xây dựng công trình cao tầng phải đảm bảo có kích thước, diện tích đất đáp ứng đủ khoảng lùi tối thiểu theo quy chuẩn hiện hành; khả năng tiếp cận về giao thông và đáp ứng đủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy; c) Các khu vực thực hiện dự án phải có nghiên cứu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan của đoạn tuyến phố đảm bảo việc khớp nối với khu vực làm cơ sở báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. d) Đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của từng dự án, phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị và quy hoạch chi tiết khu vực được duyệt. 4. Các nguyên tắc khác trong quản lý công trình cao tầng: a) Thực hiện quản lý về quy hoạch, kiến trúc đối với các công trình cao tầng thông qua việc kiểm soát tầng cao tối đa (tính bằng tầng) và chiều cao tối đa (tính bằng mét) tại từng các khu vực cho phép nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng theo hướng giảm dần tầng cao, chiều cao công trình từ đường vành đai 2 vào trung tâm Thành phố; b) Tầng cao, chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng cách, khoảng lùi cụ thể của mỗi công trình cao tầng phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận trên cơ sở các quy định của Quy chế này, các Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết, Thiết kế đô thị, các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị do cấp có thẩm quyền ban hành, các Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định trong các văn bản quản lý khác có liên quan; c) Đáp ứng các yêu cầu các Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết, Thiết kế đô thị, các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế về đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; d) Đáp ứng các điều kiện riêng, quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 của Quy chế này, tùy theo vị trí của khu đất được phép nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng; đ) Việc quản lý chiều cao tĩnh không xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa, quản lý vùng trời tại Việt Nam; e) Các ô đất xây dựng công trình phải đảm bảo quy định tại Thông tư số 37/2014/TT-BGTVT ngày 03/9/2014 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị; Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình cao tầng: Công trình có số tầng từ 9 trở lên. 2. Số tầng công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất và tầng nửa hầm. 3. Chiều cao công trình: Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt nhà theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà trong trường hợp chưa có quy hoạch) tới điểm cao nhất của nhà, kể cả tầng tum hoặc mái dốc. Đối với nhà có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà thấp nhất trong trường hợp chưa có quy hoạch). Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại… không tính vào chiều cao nhà. Trường hợp đặc biệt phải được cấp có thẩm quyền cho phép. 4. Chỉ giới đường đỏ: Đường phân ranh giới giữa phần đất dành cho đường giao thông và các chức năng khác. 5. Khoảng lùi công trình xây dựng: Khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng công trình với chỉ giới đường đỏ. 6. Không gian mở: Là không gian trống sử dụng làm quảng trường, sân, vườn hoa, cây xanh, tiểu cảnh phía trước hoặc xung quanh công trình. 7. Đường vành đai, bao gồm: đường Vành đai 1 (La Thành - Xã Đàn - Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân - Vành đai 1 đoạn từ nút giao Trần Khát Chân, Kim Ngưu đến nút giao Ô Đông Mác, Nguyễn Khoái), đường Vành đai 2 (Vành đai 2 đoạn từ nút giao cầu Nhật Tân đến nút giao Hoàng Hoa Thám - Bưởi - Láng - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai), đường ven sông Hồng (An Dương Vương - Âu Cơ - Nghi Tàm - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái). 8. Tuyến phố hướng tâm bao gồm: Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Láng Hạ, Giảng Võ, Giải Phóng, Lê Duẩn, Tây Sơn, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng. 9. Tuyến phố chính bao gồm: Hàng Đậu, Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Hào Nam, Hoàng Cầu, Yên Lãng, Lò Đúc, Kim Ngưu, Chùa Bộc, Thái Hà, Huỳnh Thúc Kháng (kéo dài qua Pháo đài Láng), Phạm Ngọc Thạch, Tôn Thất Tùng, Đội Cấn. 10. Khu vực điểm nhấn đô thị: Là khu vực có khác biệt về cấu trúc không gian, cảnh quan đô thị được xác định cụ thể tại Điều 9 của Quy chế này. 11. Công trình điểm nhấn cao tầng: Là công trình có chiều cao đột biến so với các khu vực xung quanh. 12. Khu đất được phép nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng quy định tại Điều 6, 7, 8, 9 của Quy chế này: Là các thửa đất giáp với chỉ giới đường đỏ (thửa đất thứ nhất) hoặc các thửa đất phía sau giáp thửa đất thứ nhất, có lối tiếp cận trực tiếp với các tuyến đường được phép nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng, có chiều rộng lòng đường tối thiểu 7.5m (không bao gồm vỉa hè); đồng thời phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tại quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. 13. Khu vực tái thiết đô thị: Là khu vực phát triển đô thị được đầu tư xây dựng mới trên nền các công trình cũ đã bị phá bỏ của đô thị hiện hữu (các khu vực chung cư, tập thể cũ, khu đất sau di dời cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trụ sở, cơ quan, đơn vị; các khu đất được cấp thẩm quyền cho phép xây dựng), được xây dựng đồng bộ theo quy hoạch, có quy mô diện tích từ 02ha trở lên; tuân thủ quy định tại Điều 10 của Quy chế này. Điều 5. Phân khu vực quản lý Khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội được chia thành 07 khu vực để kiểm soát và quản lý tầng cao, chiều cao xây dựng công trình như sau: 1. Khu Trung tâm chính trị Ba Đình (ký hiệu: A1 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 134,4 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long (ký hiệu: A2 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 18,358 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Khu phố Cổ (ký hiệu A3 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 82 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc Khu phố cổ Hà Nội và Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Khu phố cũ (ký hiệu A4 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 507,88 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc Khu phố Cũ Hà Nội và Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Khu vực Hồ Gươm và phụ cận (ký hiệu A5 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 63,72 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Khu vực Hồ Tây và phụ cận (ký hiệu A6 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 1009,02 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Khu vực hạn chế phát triển (ký hiệu A7) bao gồm: a) Khu vực Văn Miếu và phụ cận (ký hiệu A7.1 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 39,48 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Khu vực hạn chế phát triển (ký hiệu A7.2 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 2030,23 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CAO TẦNG Điều 6. Khu vực hai bên đường vành đai Khi nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng phải đảm bảo các điều kiện chung tại Quy chế này và các điều kiện riêng như sau:
Điều 7. Khu vực hai bên tuyến phố hướng tâm Khi nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng phải đảm bảo các điều kiện chung tại Quy chế này và các điều kiện riêng như sau:
Điều 8. Khu vực hai bên tuyến phố chính Khi nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng phải đảm bảo các điều kiện chung tại Quy chế này và các điều kiện riêng như sau:
Điều 9. Khu vực điểm nhấn đô thị Khi nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng phải thông qua Hội đồng Kiến trúc Quy hoạch Thành phố, phải đảm bảo các điều kiện chung tại Quy chế này và các điều kiện riêng như sau:
Điều 10. Khu vực tại các dự án tái thiết đô thị 1. Việc nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng tại các dự án tái thiết đô thị là các khu chung cư cũ, có quy mô từ 02 ha trở lên, phải đảm bảo các điều kiện riêng như sau: a) Xác định ranh giới toàn bộ khu chung cư cũ là ranh giới để thực hiện dự án tái thiết đô thị theo quy định của pháp luật; tổ chức lập quy hoạch chi tiết 1/500 làm cơ sở để kiểm soát những nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quy chế này; b) Thực hiện tái thiết theo hướng cao tầng, mật độ thấp, tạo nhiều không gian mở, hạn chế gia tăng dân số khu vực; c) Bố trí đất cho công trình giáo dục và không gian mở, tăng thêm diện tích cây xanh đô thị, tiện ích công cộng như sân vườn, chỗ để xe; d) Công trình cao tầng trong dự án tái thiết đô thị khuyến khích tạo lập không gian thông thoáng tại các tầng đế, kết nối với không gian khu vực; đ) Các điều kiện cụ thể khác như sau:
2. Việc nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng tại quỹ đất sau khi di dời theo Quyết định số 130/QĐ-TTg, có quy mô từ 02 ha trở lên, phải đảm bảo các điều kiện riêng như sau: a) Việc sử dụng quỹ đất sau khi di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, cơ quan đơn vị được ưu tiên để xây dựng, phát triển các công trình công cộng, cây xanh, bãi đỗ xe, công trình hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị; không làm tăng chất tải cho khu vực nội thành, đảm bảo cân bằng nhu cầu về hạ tầng xã hội, kỹ thuật và môi trường đô thị, không được sử dụng để xây dựng chung cư cao tầng sai quy hoạch. b) Các điều kiện được quy định tại các điểm a, c, d khoản 1 Điều này; c) Chiều cao công trình xem xét trên cơ sở chiều cao tối đa được phép nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng trên các tuyến đường vành đai, tuyến phố hướng tâm, tuyến phố chính tương ứng. 3. Các trường hợp thực hiện dự án tái thiết đô thị khác theo quy định của pháp luật phải tuân thủ các điều kiện riêng được quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 11. Các khu chung cư, tập thể khác 1. Là khu chung cư, tập thể có quy mô diện tích nhỏ hơn 2ha. 2. Việc nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng trong trường hợp xây dựng lại khu chung cư, tập thể phải đảm bảo các điều kiện riêng như sau: a) Hạn chế làm gia tăng dân số khu vực dự án, phù hợp quy hoạch phân khu đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Đảm bảo sự hài hòa về không gian, kiến trúc cảnh quan với các công trình hiện hữu trong khu vực thực hiện dự án; c) Chiều cao công trình xem xét trên cơ sở chiều cao tối đa được phép nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng trên các tuyến đường vành đai, tuyến phố hướng tâm, tuyến phố chính tương ứng. Điều 12. Quy định về thiết kế đô thị, kiến trúc công trình cao tầng 1. Hình thức kiến trúc Hình thức, chi tiết kiến trúc của công trình cao tầng phải hiện đại, hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực, phù hợp với môi trường khí hậu; tuân thủ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Quy chế này; 2. Vật liệu xây dựng Có giải pháp ứng dụng các công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng; Việc sử dụng vật liệu lớp vỏ công trình phải tuân thủ theo Quy chuẩn QCVN 09:2013/BXD về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả. 3. Khối tích tỷ lệ của công trình. Tuân thủ Thiết kế đô thị được duyệt và các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành. 4. Chỉ tiêu sử dụng đất khác a) Tuân thủ các quy định về chỉ tiêu sử dụng đất, khoảng lùi, mật độ xây dựng, dân số... theo quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành liên quan; b) Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc (khoảng lùi, diện tích không gian xanh...) tại các vị trí điểm nhấn đô thị được quy định tại điếu 10 của Quy chế này phải cao hơn, yêu cầu về mật độ xây dựng phải thấp hơn so với so với chỉ tiêu trung bình tương ứng của khu vực thực hiện dự án. 5. Phải đảm bảo kết nối không gian thuận tiện và an toàn với các công trình giao thông ngầm, các công trình công cộng trên mặt đất, các công trình công cộng ngầm liền kề và kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm chung của đô thị. 6. Các yêu cầu khác a) Bố trí các không gian tiện ích công cộng, hạ tầng xã hội trong bản thân công trình để phục vụ dân cư khu vực; tạo không gian thoáng, thông tầng tại các tầng đế, kết nối không gian công cộng với không gian khu vực; Không xây dựng rào chắn khuôn viên, đảm bảo sự liên kết giữa khuôn viên công trình với không gian công cộng đường phố; b) Trường hợp công trình cao tầng nằm trên các đường vành đai, tuyến phố hướng tâm, tuyến phố chính và tại các khu vực điểm nhấn đô thị thì phải có đóng góp về không gian mở, cảnh quan chung của đô thị, tạo không gian mở, không gian phục vụ công cộng cho khu vực. Mục 2. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ HẠ TẦNG XÃ HỘI Điều 13. Kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 1. Phòng cháy chữa cháy Các công trình cao tầng phải tuân thủ các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN06:2010/BXD và các quy định hiện hành liên quan khác. 2. Hệ thống cấp nước, thoát nước. a) Hệ thống nước sạch phải đảm bảo áp lực; giảm tỷ lệ thất thoát; bổ sung hệ thống cấp nước cứu hỏa và cấp nước sử dụng công cộng; Chất lượng nước sinh hoạt tại các công trình cao tầng phải tuân thủ theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT; b) Tất cả các công trình phải bố trí hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống cống chung khu vực; việc xử lý phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT và các quy định hiện hành liên quan khác. 3. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, trang thiết bị a) Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc phải được bố trí trong các tuy-nel ngầm; Có hệ thống điện chiếu sáng hỗ trợ cho đường phố; Khuyến khích chiếu sáng bề mặt công trình; Ưu tiên sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng; b) Hệ thống thông tin liên lạc: Tuân thủ theo quy định hiện hành; Các hộp kỹ thuật điện - thông tin liên lạc, các thiết bị thu phát tín hiệu (ăng-ten dàn, cột, parabol, BTS...), thiết bị kỹ thuật, phải có giải pháp che chắn đảm bảo mỹ quan đô thị. 4. Vệ sinh môi trường. Không được phép sử dụng các thiết bị gây tiếng ồn, khí thải trong khu vực; Phải có biện pháp thu gom rác thải trong khuôn viên công trình đảm bảo quy định về vệ sinh công cộng. 5. Giao thông và bãi đỗ xe a) Công trình cao tầng phải đảm bảo bố trí đủ chỗ đỗ xe cho bản thân công trình theo quy định hiện hành và tăng thêm 10% diện tích đỗ xe của công trình để phục vụ cho khu vực; b) Khoảng cách lối vào tầng hầm, sảnh công cộng đến giao thông xung quanh tuân thủ quy định trong Quy chuẩn xây dựng hiện hành (áp dụng đối với các công trình trong quá trình lập quy hoạch, thiết kế đô thị); c) Công trình cao tầng phải đảm bảo các khoảng cách an toàn giao thông theo quy định hiện hành; d) Công trình cao tầng phải có lối tiếp cận thuận tiện cho người khuyết tật và bố trí các chỗ để xe riêng cho người khuyết tật. 6. Hệ thống hạ tầng xã hội a) Khuyến khích dành quỹ đất của ô đất xây dựng công trình cao tầng để tăng các không gian mở, công viên cây xanh và công trình hạ tầng xã hội khác; b) Công trình cao tầng khi xây dựng phải không làm gia tăng chất tải đối với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật khu vực và theo quy hoạch. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, ngành của Thành phố 1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm: a) Cụ thể hóa nội dung Quy chế tại các Quy hoạch phân khu đô thị tại khu vực nội đô, phù hợp với các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị có liên quan để kiểm soát về quy hoạch, kiến trúc đối với công trình cao tầng trong Khu vực nội đô lịch sử theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 và các quy định khác của Quy chế này. b) Xây dựng Kế hoạch lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị các tuyến đường, phố, các khu vực đặc thù, các khu chung cư cũ, quỹ đất sau khi di dời theo Quyết định số 130/QĐ-TTg trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; c) Thông báo trên các phương tiện đại chúng cho các tổ chức, cá nhân tuân thủ theo Quy chế này trong quá trình giải quyết các hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị theo thẩm quyền; Yêu cầu, đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đưa ra những yêu cầu liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan mà các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ khi nghiên cứu xây dựng công trình cao tầng tại các vị trí cụ thể; d) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước trong kiểm soát công trình cao tầng theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan; đ) Tổ chức công bố Quy chế này theo quy định của pháp luật; Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này; Tổ chức tổng kết, nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Thẩm định thiết kế cơ sở, giải quyết hồ sơ cấp phép xây dựng công trình cao tầng theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật và Quy chế này; Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng khi xây dựng công trình cao tầng theo quy định; b) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đồng bộ với các giải pháp về quy hoạch, kiến trúc liên quan đến các dự án tái thiết khu đô thị là các khu chung cư cũ được phá dỡ, xây dựng lại, các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ, nhà tập thể cũ, nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 10 về dự án tái thiết khu đô thị, đảm bảo tuân thủ các quy định tại Quy chế này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đồng bộ với các giải pháp về quy hoạch, kiến trúc liên quan đến các dự án tại quỹ đất sau khi di dời theo Quyết định số 130/QĐ-TTg, đảm bảo tuân thủ các quy định tại Quy chế này. 4. Viện Quy hoạch xây dựng có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Điều 15. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân các quận có liên quan Ủy ban nhân dân các quận: Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Tây Hồ có trách nhiệm: 1. Thực hiện kiểm soát hoạt động xây dựng công trình cao tầng theo thẩm quyền, đúng Quy hoạch, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng quy định của Quy chế này; 2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thi công xây dựng công trình cao tầng và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền, đúng pháp luật; 3. Phối hợp với các Sở, ngành của Thành phố thực hiện phân công việc được phân công trong Quy chế này và các quy định khác có liên quan. 4. Thông báo cho các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền thực hiện đúng quy định của Quy chế này. Điều 16. Quy định chuyển tiếp 1. Các dự án công trình cao tầng đã được cấp giấy phép xây dựng trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực được phép tiếp tục triển khai. 2. Các dự án đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật hoặc đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng sau ngày Quyết định số 1259/QĐ-TTg có hiệu lực được phép tiếp tục triển khai, phù hợp với quy định tại Quy chế này. 3. Các dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương, nằm trong địa bàn quản lý quy định tại Điều 2 giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc, xây dựng có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan có hoạt động xây dựng tuân thủ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và quy định của Quy chế này. 2. Mọi vi phạm quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong Khu vực nội đô lịch sử được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân các quận Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Tây Hồ để phổ biến rộng rãi đến mọi tổ chức, cá nhân biết, thực hiện. 4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc là đầu mối tổng hợp, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận có liên quan tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ hàng năm về kết quả triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình áp dụng và triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên hệ với Sở Quy hoạch - Kiến trúc để được hướng dẫn, giải thích kịp thời; trường hợp cần phải điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quy chế, Sở Quy hoạch - Kiến trúc phải tổ chức tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội
Số hiệu: 11/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 4/4/2016
- Ngày hiệu lực
- 14/4/2016
- Người ký
- Nguyễn Đức Chung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 30/2009/QH12
Quy hoạch đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 38/2010/NĐ-CP
Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 19/2010/TT-BXD
Hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 25/2012/QH13
Thủ đô
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.