|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng năm 2013; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 151/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4, như sau: “1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét, tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thực hiện theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.” 2. Sửa đổi Khoản 1 Điều 6, như sau: “1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét, tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.” 3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 7, như sau: “1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ quy định chung về thủ tục trình khen thưởng quy định tại Điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 39/2012/NĐ-CP) và Quy định này để tổ chức xét, lập thủ tục, hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.” 4. Sửa đổi Khoản 1 Điều 8, như sau: “1. Hồ sơ đề nghị: Số lượng 01 bộ (bản chính), gồm có: a) Tờ trình của Thường trực khối thi đua thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Ban chỉ đạo chuyên đề công tác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Biên bản họp Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh hoặc Ban chỉ đạo chuyên đề công tác hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, ghi rõ kết quả bỏ phiếu tán thành. c) Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình khen thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 39/2012/NĐ-CP.” 5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 9, như sau: “1. Hồ sơ đề nghị: Số lượng 01 bộ (bản chính), gồm có: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh". b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, ghi rõ kết quả bỏ phiếu tán thành. c) Báo cáo thành tích của cá nhân nêu đầy đủ tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Điều 14 Nghị định 42/2010/NĐ-CP. Đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh" là Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 39/2012/NĐ-CP.” 6. Sửa đổi Khoản 1 Điều 10, như sau: “1. Hồ sơ đề nghị: Số lượng 01 bộ (bản chính), gồm có: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, ghi rõ kết quả xét, khen thưởng. c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng. Đối với tập thể và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 39/2012/NĐ-CP.” 7. Sửa đổi Khoản 1 Điều 11, như sau: “1. Hồ sơ đề nghị: Số lượng 01 bộ (bản chính), gồm có: a) Tờ trình của Thường trực Khối thi đua thuộc tỉnh hoặc Ban chỉ đạo chuyên đề thi đua hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì, phát động thi đua kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng. b) Biên bản họp Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh hoặc Ban chỉ đạo chuyên đề thi đua hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị ghi rõ kết quả xét, khen thưởng. c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng. Đối với tập thể và cá nhân là thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định 39/2012/NĐ-CP.” 8. Sửa đổi Khoản 1 Điều 12, như sau: “1. Hồ sơ đề nghị: Số lượng 01 bộ (bản chính), gồm có: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Bản báo cáo tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích đột xuất của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.” 9. Sửa đổi Khoản 1 Điều 14, như sau: “1. Hiện vật khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ Quy định mẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng”. 10. Bổ sung Điều 14a: “Điều 14a. Tổ chức trao tặng quyết định khen thưởng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị khen thưởng có trách nhiệm thực hiện việc công bố, trao tặng kịp thời quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gắn với hội nghị, lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị. Trường hợp trao tặng khen thưởng không gắn với Hội nghị, Lễ kỷ niệm: Các cơ quan, đơn vị thống nhất với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tổ chức trao tặng theo quy định.” 11. Sửa đổi cụm từ “bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên nhất trí” thành “bỏ phiếu đạt 90% trở lên nhất trí” tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3, Khoản 2 Điều 4, Khoản 2 Điều 5. Sửa đổi cụm từ “Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc” thành “Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc” tại Khoản 3 Điều 7. 12. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 6. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2015. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 11/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Tuyên Quang
- Ngày ban hành
- 1/8/2015
- Ngày hiệu lực
- 10/8/2015
- Người ký
- Phạm Minh Huấn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/04/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 01/08/2015Ban hành
- 10/08/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 25/04/2019Thay thế bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành8
Luật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 42/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 39/2012/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2013/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang
Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp
Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.