|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công; cán bộ, viên chức làm việc tại một số đơn vị thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội ________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 7/12/2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2012; Kế hoạch đầu tư từ ngân sách Thành phố 3 năm 2013-2015; Xét đề nghị của Liên Sở: Lao động Thương binh và Xã hội - Y tế - Tài chính tại tờ trình số 256/LS:TC-LĐTBXH-YT ngày 17/1/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp hàng tháng cho cán bộ, viên chức làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công: cán bộ, viên chức làm việc tại một số đơn vị thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội theo hệ số của mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định như sau: 1. Hệ số trợ cấp bằng 0,8 lần mức lương tối thiểu áp dụng đối với các cán bộ, viên chức đang làm việc tại các đơn vị như sau: - Các đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Khu điều dưỡng người tâm thần, Trung tâm nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật, Các Trung tâm Bảo trợ xã hội số I, II, III, IV, Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn, Trung tâm nuôi dưỡng trẻ khuyết tật. - Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế: Bệnh viện Tâm thần Hà Nội; Bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Hà Nội, Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng, Trung tâm Giám định Pháp Y tâm thần, Bệnh viện Tâm thần Mỹ Đức, Trung tâm phòng chống Lao và bệnh phổi Hà Đông. 2. Hệ số trợ cấp bằng 0,7 lần mức lương tối thiểu áp dụng đối với các cán bộ, viên chức đang làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ Xã hội khác và Trung tâm Điều dưỡng người có công, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công. Điều 2. Kinh phí quy định tại Điều 1 Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách Thành phố hàng năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND Thành phố về quy định mức trợ cấp hàng tháng cho cán bộ, công nhân viên tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội và các Trung tâm điều dưỡng người có công của Thành phố thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội quản lý; số 3716/QĐ-UBND ngày 22/7/2012 của UBND Thành phố về việc Quy định mức phụ cấp đặc thù cho cán bộ, viên chức đang làm việc tại Trung tâm Phòng chống lao và bệnh phổi Hà Đông và Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 28/4/2009 của UBND Thành phố về việc quy định mức phụ cấp đặc thù cho cán bộ, viên chức đang làm việc tại một số đơn vị thuộc Sở Y tế. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Kế hoạch và đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Quyết định
Về việc quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công; cán bộ, viên chức làm việc tại một số đơn vị thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội
Số hiệu: 11/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 18/2/2014
- Ngày hiệu lực
- 28/2/2014
- Người ký
- Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 19/2012/NQ-HĐND
Phê duyệt Đề án đổi tên phường 6 thành phường Thắng Nhì thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.