|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt phương án xác định điểm đầu, điểm cuối và đặt tên đường thị trấn Phước Hải, thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ _____________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 79, 80/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ về việc đề nghị phê duyệt phương án xác định điểm đầu, điểm cuối và đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Phước Hải và thị trấn Đất Đỏ thuộc huyện Đất Đỏ; Xét Tờ trình số 508/TTr.SVHTTDL ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đề nghị phê duyệt phương án xác định điểm đầu, điểm cuối và đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Phước Hải, thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án xác định điểm đầu, điểm cuối và đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Phước Hải, thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, với những nội dung như sau: 1. Nguyên tắc xác định điểm đầu, điểm cuối và đặt tên các tuyến đường giao thông nội ô thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ: a. Nguyên tắc xác định điểm đầu, điểm cuối các tuyến đường giao thông nội ô thị trấn Phước Hải theo 2 trục chính: trục Đông Bắc - Tây Nam và trục Đông Nam - Tây Bắc. Lấy đường tránh ven biển đi qua thị trấn Phước Hải (đường Võ Văn Kiệt) làm trục dọc chính và tuyến Tỉnh lộ 44 - 52 qua thị trấn Phước Hải làm trục ngang chính. Các đường phố trong thị trấn Phước Hải được xác định điểm đầu, điểm cuối như sau: - Các trục dọc thị trấn theo hướng Đông Bắc - Tây Nam được xác định điểm đầu từ phía giáp ranh núi Minh Đạm, điểm cuối đi về phía Trung tâm hành chính huyện và về phía Lộc An, mã số giao thông được đặt từ A1 - An. - Các trục ngang thị trấn theo hướng Tây Bắc - Đông Nam được xác định điểm đầu từ phía giáp ranh xã Long Mỹ và Phước Hội, điểm cuối là cuối đường về phía biển, mã số giao thông được đặt từ B1 - Bn. b. Đặt tên đường Thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ: Tiến hành đặt tên cho 31 tuyến đường phố trên địa bàn thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ là các tuyến đường hiện có, đường theo thiết kế quy hoạch là 25 tên đường dự trữ. Bao gồm các tên là: nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử, địa danh lịch sử, địa danh lịch sử kèm theo mã số giao thông, cụ thể như sau: - Số lượng đường đặt tên : 31 đường. - Số lượng tên đường dự trữ : 25 đường. 2. Nguyên tắc xác định điểm đầu, điểm cuối và đặt tên các tuyến đường giao thông nội ô thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ: a. Nguyên tắc xác định điểm đầu, điểm cuối các tuyến đường giao thông nội ô thị trấn Đất Đỏ theo 2 trục chính: Trục Đông - Tây và trục Bắc - Nam. Lấy Tỉnh Lộ 52 đi qua thị trấn Đất Đỏ làm trục dọc chính và tuyến Quốc lộ 55 qua thị trấn Đất Đỏ làm trục ngang chính. Các đường phố trong thị trấn Đất Đỏ được xác định điểm đầu, điểm cuối như sau: - Các trục dọc thị trấn theo hướng Bắc - Nam được xác định điểm đầu từ tuyển tránh Quốc lộ 55, điếm cuối là cuối đường về phía Trung tâm Hành chính huyện giáp ranh với xã Phước Hội, mã số giao thông được đặt từ B1 - Bn. - Các đường ngang thị trấn theo hướng Đông - Tây được xác định điểm đầu từ phía giáp ranh huyện Long Điền, cuối tuyến hướng về phía xã Phước Long Thọ được đặt từ A1 - An. b. Đặt tên đường thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ: Tổng số đường giao thông trên địa bàn thị trấn Đất Đỏ 38 tuyến, tiến hành đặt tên cho 36 tuyến đường phố là các tuyến đường hiện có (trừ tuyến đường Quốc lộ 55 cũ và tuyến đường tránh Quốc lộ 55 - sẽ tiến hành đổi tên khi dự án làm đường tránh Quốc lộ 55 hoàn thành), đường theo thiết kế quy hoạch là 27 tên đường dự trữ. Bao gồm các tên là: nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử, địa danh lịch sử, địa danh lịch sử kèm theo mã số giao thông, cụ thể như sau: - Số đường cần đặt tên mới : 36 đường. - Số lượng tên đường dự trữ : 27 đường (Danh mục tên đường trong phương án đặt tên đường đính kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BẢNG TÊN ĐƯỜNG ĐẶT MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN PHƯỚC HẢI (XẾP THEO CÁP ĐƯỜNG A, B, C, D)
DANH SÁCH TÊN ĐƯỜNG DỰ KIẾN ĐẶT CHO THỊ TRẤN ĐẤT ĐỎ VÀ THỊ TRẤN PHƯỚC HẢI THEO NỘI DUNG CUỘC HỌP ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CÁC BAN, NGÀNH TỈNH
A/ DANH SÁCH CÁC ĐƯỜNG THAY ĐỔI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN ĐẤT ĐỎ
DANH SÁCH CÁC ĐƯỜNG THAY ĐỔI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN PHƯỚC HẢI
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc phê duyệt phương án xác định điểm đầu, điểm cuối và đặt tên đường thị trấn Phước Hải, thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ
Số hiệu: 11/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 18/3/2014
- Ngày hiệu lực
- 28/3/2014
- Người ký
- Lê Thanh Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.