Quyết định

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 15 Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007

Số hiệu: 11/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
18/4/2014
Ngày hiệu lực
28/4/2014
Người ký
Văn Hữu Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 15

Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố Đà Nẵng

ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ  về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát,đánh giá thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 15 Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ- UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng.

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 14 như sau:

“3, Tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo lựa chọn các hình thức lấy ý kiến hoặc kết hợp các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này nhưng bắt buộc phải lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện văn bản.

b) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có qui định về thủ tục hành chính, ngoài việc lấy ý kiến theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến của Sở Tư pháp về thủ tục hanhf chính theo quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan , tổ chức, cá nhân để chỉnh lý dự thảo. Bản tổng hợp và giải trinh tiếp thu ý kiến góp ý ( kể cả giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính) phải được đưa vào hồ sơ thẩm định và hồ sơ trình dự thảo văn bản”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:

 “3. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Dự thảo tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cần thẩm định;

c) bản tổng hợp và giải trình tiếp thui ý kiến góp ý (kể cả ý kiến góp ý về thủ tục hành chính);

d) Bản sao văn bản góp ý của các tổ chức, cá nhân có liên quan;

đ) Các văn bản là cơ sở pháp lý để xây dựng văn bản, tài liệu tham khảo;

e) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì ngoài thành phần hồ shẩm định nêu tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tổ chức đánh giá tác động và hồ sơ thẩm định phải có các bản đánh giá tác động đối với từng thủ tucj hành chính được quy định tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Việc đánh giá tác động thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT- BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.

Sở Tư pháp hướng dẫn và đề nghị bổ sung nếu hồ sơ gửi thẩm định thiếu một trong các hồ sơ nêu trên”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:

 “4. Phạm vi thẩm định bao gồm :

a) Sự cần thiết ban hành;

b) Đối tượng, phạm vi điều chinhhr của dự thảo;

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;

d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;

đ) Quy định về thủ tục hành chính ( đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính).

e) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.

4. Sửa đổi khoản 5 Điều 15 như sau:

“5. Trong thời hạn không quá 08 (tám) ngaỳh làmm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có thẩm định quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính ( đã được sửa đổi, bổ sung) và trả lời bằng văn bản cho cơ quan soạn thảo.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động độc lập các quy định về thủ tục hành chính; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong Báo cáo thẩm định”

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 của Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngaỳ 06 tháng 02 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều . Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị  có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.