|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu _________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 16/9/2009; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng Quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 182/TTr-SXD ngày 07/4/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Phân cấp thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Ban hành kèm theo Quyết định số : 11 /2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Lai Châu) ________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: - Bản Quy định này quy định về thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình thuộc Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ được đầu tư bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: + Nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; + Công trình công cộng từ cấp III trở lên; + Công trình công nghiệp: Đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, nhà máy xi măng từ cấp III trở lên; + Công trình giao thông: cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp; + Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp; + Công trình hạ tầng kỹ thuật: Từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; riêng các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp. - Đối với các công trình không thuộc Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP thì chủ đầu tự tổ chức thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định. - Quy định về phân loại, phân cấp công trình để xác định đối tượng công trình phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 (Phân loại công trình); Điều 7 Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 (Phân cấp các loại công trình). Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng với chủ đầu tư, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Chương II THẨM QUYỀN THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ THẨM QUYỀN KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG Điều 3. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: 1. Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh như sau: a) Sở Xây dựng thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các công trình: - Các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III; trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư; - Nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư và dự án quan trọng quốc gia Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng. - Công trình công cộng từ cấp III trở lên; trừ các dự án quan trọng quốc gia Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng. - Công trình hạ tầng kỹ thuật: Từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác, riêng các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp; trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư và dự án quan trọng quốc gia Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng. - Riêng đối với nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Trừ các công trình phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 2 điều này. b) Sở Giao thông vận tải thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các công trình: - Cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đầu tư và các công trình giao thông quan trọng quốc gia Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giao thông vận tải. - Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp; trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đầu tư và các công trình giao thông quan trọng quốc gia Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giao thông vận tải. - Riêng đối với nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Trừ các công trình phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 2 điều này. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các công trình: - Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp; trừ các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp I trở lên, các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư và công trình thuộc các dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn quan trọng quốc gia Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Riêng đối với nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Trừ các công trình phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 2 điều này. d) Sở Công thương thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các công trình: - Công trình công nghiệp: Đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin; các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp; trừ công trình nhà máy xi măng, các công trình công nghiệp từ cấp I trở lên, các công trình công nghiệp thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định đầu tư và công trình công nghiệp quan trọng quốc gia Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công thương. - Riêng đối với nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Trừ các công trình phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 2 điều này. 2. Phòng Công thương, phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện giúp UBND cấp huyện; Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế thành phố Lai Châu giúp UBND thành phố Lai Châu thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp III, cấp IV thuộc Khoản 1, Điều 21, Nghị định 15/2013/NĐ-CP do UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư như sau: a) Phòng Công thương các huyện (đối với thành phố Lai Châu là Phòng Quản lý đô thị) kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạ tầng kỹ thuật. b) Phòng Nông nghiệp và PTNT (đối với thành phố Lai Châu là Phòng Kinh tế) kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. 3. Trường hợp trong một dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình xây dựng có loại và cấp khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình của dự án là Sở thực hiện thẩm tra thiết kế đối với loại công trình xây dựng chính của dự án. Khi thẩm tra thiết kế công trình Sở chủ trì phải có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm tra thiết kế của các Sở có liên quan. 4. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình xây dựng có loại và cấp khác nhau thì Sở chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình, hạng mục công trình chính của dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tất cả các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc đối tượng phải được kiểm tra theo quy định và mời các cơ quan chuyên môn về xây dựng chuyên ngành có liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra. Công trình chính quy định tại Khoản 3, 4 Điều này là một công trình độc lập hoặc một cụm các hạng mục công trình có liên quan với cấp cao nhất tạo nên công năng chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng công trình. 5. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình chuyên ngành. Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế thành phố chủ trì, phối hợp Phòng Công thương huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố kiểm tra nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng. 6. Thẩm tra thiết kế khi sửa chữa, cải tạo công trình và thay đổi thiết kế xây dựng công trình: - Thẩm tra lại khi thay đổi thiết kế xây dựng công trình: Thiết kế xây dựng công trình khi điều chỉnh thiết kế do thay đổi về: Địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu chính của kết cấu chịu lực chính, biện pháp tổ chức thi công làm ảnh hưởng tới an toàn chịu lực của công trình thì phải tổ chức thẩm tra, thẩm định và phê duyệt lại thiết kế hạng mục thay đổi hoặc toàn bộ công trình (nếu thay đổi làm ảnh hưởng đến an toàn công trình) theo các quy định tại Thông tư 13/2013/TT-BXD, quy định này và pháp luật có liên quan. - Đối với các công trình sửa chữa, cải tạo nếu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng và có các nội dung thay đổi nêu tại ý thứ nhất Khoản 6 Điều này thì phải thực hiện theo quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của Thông tư 13/2013/TT-BXD và quy định này. Điều 4. Quản lý nhà nước về kiểm tra nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: - Hằng năm sau khi được giao kế hoạch đầu tư, căn cứ theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt, các chủ đầu tư lập bảng đăng ký kế hoạch kiểm tra nghiệm thu về Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các phòng ban chuyên môn của các huyện, thành phố theo phân cấp trước ngày 31 tháng 01 để làm cơ sở tổng hợp, lập kế hoạch kiểm tra cho cả năm. (Biểu mẫu đăng ký kế hoạch kiểm tra nghiệm thu của Chủ đầu tư theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này) - Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổng hợp kế hoạch kiểm tra nghiệm thu các công trình xây dựng theo lĩnh vực quản lý, phòng Công thương, phòng Quản lý đô thị thành phố có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch kiểm tra nghiệm thu các công trình xây dựng theo phân cấp tại Khoản 2, Điều này và gửi báo cáo kế hoạch về Sở Xây dựng để nắm bắt, tổng hợp và thông báo kế hoạch kiểm tra nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. (Biểu mẫu kế hoạch kiểm tra của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, phòng Công thương, phòng Quản lý đô thị thành phố theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này) - Các cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, các chủ đầu tư căn cứ theo tiến độ thực hiện thực tế của các dự án phối hợp tổ chức việc triển khai thực hiện kế hoạch. Trường hợp các chủ đầu tư có bổ sung, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra các dự án phải gửi báo cáo đến cơ quan chuyên môn về xây dựng liên quan để theo dõi, tổng hợp và phối hợp tổ chức thực hiện. - Kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình: Chủ đầu tư báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp ngay sau khi khởi công xây dựng công trình và khi thi công đến bước chuyển giai đoạn theo kế hoạch kiểm tra được thông báo để thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu chuyển bước thi công xây dựng quan trọng theo quy định. - Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: + Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, III và cấp IV) so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình. + Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2 Điều này có trách nhiệm: Kiểm tra công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kiểm tra sự tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình khi cần thiết; Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình và khắc phục các tồn tại (nếu có); Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan tiến hành thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình làm căn cứ kiểm tra công tác nghiệm thu khi cần thiết; Kết luận bằng văn bản về các nội dung kiểm tra trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp II trở lên) kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định. + Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu thì chủ đầu tư được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Cơ quan quản lý nhà nước nêu trên chịu trách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình. Điều 5. Thời gian, chi phí và phí thẩm tra thiết kế xây dựng: a) Thời gian thẩm tra thiết kế xây dựng: - Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình thẩm tra thiết kế, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và có văn bản thông báo một lần đến chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định). - Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tính từ ngày cơ quan này nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với các công trình thiết kế từ hai bước trở lên: Thời gian thẩm tra không quá 30 ngày làm việc. - Đối với công trình thiết kế một bước và nhà ở riêng lẻ: Thời gian thẩm tra không quá 20 ngày làm việc. - Đối với công trình thẩm tra lại tùy theo khối lượng công việc thẩm tra, thời gian thẩm tra lại do cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định nhưng không được vượt quá thời gian quy định tại Khoản này. b) Phí thẩm tra thiết kế xây dựng: - Mức phí thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. - Chủ đầu tư nộp phí thẩm tra thiết kế cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trước khi nhận kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. c) Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng: Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng: Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra các nội dung được quy định tại Thông tư số 13/2013/TT-BXD thì chủ đầu tư căn cứ khối lượng thẩm tra để thanh toán chi phí theo quy định của Bộ Xây dựng; d) Phí thẩm tra và chi phí thẩm tra được tính trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình. Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí thẩm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương III QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO Điều 6. Báo cáo tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình, công tác thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: 1. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư báo cáo về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng đầu năm), trước ngày 10 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. (Biểu mẫu Báo cáo tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này) 2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; các phòng quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành của các huyện, thành phố theo phân cấp báo cáo công tác thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng cuối cùng hàng quý và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. (Biểu mẫu Báo cáo công tác thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo Phụ lục 4, 5 ban hành kèm theo Quy định này) Chương IV QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Xử lý chuyển tiếp. 1. Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc đối tượng phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 24 Thông tư 10/2013/TT-BXD: a) Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng trước ngày Nghị định 15/2013/NĐ-CP có hiệu lực, việc nghiệm thu công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. b) Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành sau ngày 15/4/2013, việc nghiệm thu công trình phải thực hiện theo quy định của Nghị định 15/2013/NĐ-CP. 2. Các công trình thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD đã được ký hợp đồng và tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng trước ngày 15 tháng 4 năm 2013 thì chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát, bổ sung các nội dung cần được thẩm tra quy định tại Thông tư 13/2013/TT-BXD để tiếp tục tổ chức thẩm tra. Trước khi phê duyệt thiết kế, chủ đầu tư gửi kết quả thẩm tra về cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đã được quy định tại Điều 2 của Quy định này. Đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong 7 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về xây dựng có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm tra để chủ đầu tư có cơ sở thực hiện trước khi phê duyệt thiết kế. 3. Các công trình được quy định tại Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD đã được phê duyệt thiết kế từ sau ngày 15 tháng 4 năm 2013 cho đến trước ngày 30 tháng 9 năm 2013, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra và quyết định phê duyệt thiết kế (bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp quy định tại Điều 2 của Quy định này để quản lý. 4. Các công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD đã được phê duyệt thiết kế từ ngày 30 tháng 9 năm 2013 cho đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra và quyết định phê duyệt thiết kế (bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp quy định tại Điều 2 của Quy định này để quản lý. Các công trình thiết kế từ 2 bước trở lên thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD, kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2013 việc tổ chức thẩm tra, phê duyệt thiết kế phải thực hiện theo đúng quy định của Thông tư 13/2013/TT-BXD. Điều 8. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện quy định này. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này./. |
||||
Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 11/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 30/5/2014
- Ngày hiệu lực
- 9/6/2014
- Người ký
- Nguyễn Khắc Chử
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 30/05/2014Ban hành
- 09/06/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2017Thay thế bởi Quyết định 55/2016/QĐ-UBND
- 27/02/2019Thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 55/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 173/QĐ-UBND
V/v công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành5
Luật · 38/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15/2013/NĐ-CP
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 10/2013/TT-BXD
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 13/2013/TT-BXD
Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu4
Nghị định · 209/2004/NĐ-CP
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15/2013/NĐ-CP
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 10/2013/TT-BXD
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 13/2013/TT-BXD
Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.