Quyết định

Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ

Số hiệu: 11/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
24/9/2013
Ngày hiệu lực
4/10/2013
Người ký
Doãn Thế Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức Tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 25/12/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 381/TTr-SNV ngày 28/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố như sau

1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố:

a) Đối với cấp xã:

TT

 

Chức danh

và việc bố trí sắp xếp các chức danh

Số lượng người theo phân loại xã, phường, thị trấn

Xã trọng điểm phức tạp

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

 

1

1

1

2

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

 

1

1

1

3

Trưởng Đài truyền thanh

 

1

1

1

4

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

 

1

1

1

5

 Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQVN kiêm Trưởng Ban Thanh tra nhân dân

 

1

1

1

6

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh kiêm Phó Đài truyền thanh

 

1

1

1

7

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ kiêm Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

 

1

1

1

8

Phó Chủ tịch Hội Nông dân kiêm Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

 

1

1

1

9

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh kiêm Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

 

1

1

1

10

Phó Chỉ huy Trưởng BCH quân sự cấp xã

2

2

1

1

11

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ kiêm nhân viên Đài truyền thanh

 

1

1

1

12

Cán bộ dân số, kế hoạch hoá gia đình và trẻ em

 

1

1

1

13

Cán bộ chăn nuôi thú y kiêm khuyến nông viên

 

1

1

1

14

Phó Trưởng công an xã

 

1

1

1

Phó Trưởng công an đối với xã loại 1, xã loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự thuộc xã loại 3 được bố trí thêm 01 người (do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm nhiệm, hưởng lương chức danh công chức làm việc chức trách nhiệm vụ của Phó Trưởng công an)

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

0

15

Công an viên thường trực ở các xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự, mỗi xã  3 người (do Công an viên  làm việc ở thôn kiêm Phó Trưởng thôn kiêm nhiệm)

Kiêm nhiệm

0

0

0

16

Trưởng ban Tổ chức Đảng (do Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

17

Chủ nhiệm UBKT (do Phó Chủ tịch HĐND kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

18

Trưởng khối Dân vận (do Chủ tịch Uỷ ban MTTQVN kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

19

Trưởng Ban Tuyên giáo (do Phó Chủ tịch UBND kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

20

Trưởng Ban Thanh tra nhân dân (do Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

21

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ (do Phó Chủ tịch Hội:  Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

22

Phó Đài truyền thanh (do Phó Bí thư Đoàn xã kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

23

Nhân viên Đài truyền thanh (do cán bộ Văn phòng Đảng ủy kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

24

Khuyến nông viên ở xã (do cán bộ chăn nuôi thú y kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

25

Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ (do công chức Văn phòng - Thống kê kiêm)

 

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

b) Đối với thôn, khu phố

 

TT

 

Chức danh

 

Số lượng người theo phân loại  thôn, khu phố

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, khu phố, công an viên, Thôn đội trưởng, nhân viên y tế.

 

 

 

1.1

Bí thư Chi bộ thôn, khu phố:

(Thôn, khu phố có nhiều chi bộ bố trí theo thực tế)

1

1

1

1.2

Trưởng thôn, khu phố

1

1

1

1.3

Phó Trưởng thôn: Mỗi thôn 1 người do công an viên xã làm việc ở thôn kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Đối với thôn loại 1: Mỗi thôn được bố trí thêm 1 người

1

0

0

1.4

 

 

Công an viên làm việc ở thôn kiêm Phó Trưởng thôn, mỗi thôn bố trí 1 người  

1

1

1

Đối với thôn loại 1 và thôn loại 2 được bố trí thêm 01 người do Bí thư Chi đoàn thôn kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

0

1.5

Thôn đội trưởng mỗi thôn có 01 người do Tiểu đội trưởng dân quân tự vệ kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

1.6

Nhân viên y tế thôn (theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg)

2

1

1

2

Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP (các phường thuộc thành phố Hưng Yên)

 

 

 

2.1

Trưởng Ban Bảo vệ dân phố

1

1

1

2.2

Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố

1

1

1

2.3

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

1

1

1

2.4

Tổ viên Bảo vệ dân phố

2

2

2

2. Mức phụ cấp các chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố:

a) Đối với cấp xã:

TT

Chức danh

Mức phụ cấp

Phụ cấp kiêm nhiệm

1

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0.9

 

2

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0.9

 

3

Trưởng Đài truyền thanh

1.0

 

4

Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy

1.2

 

5

 Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam

0.8

 

6

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

0.8

 

7

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0.8

 

8

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0.8

 

9

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0.8

 

10

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

1.1

 

11

Cán bộ dân số, kế hoạch hoá gia đình và trẻ em

1.1

 

12

Cán bộ chăn nuôi thú y

1.1

 

13

Phó Chỉ huy Ban Chỉ huy quân sự

1.3

 

14

Phó Trưởng công an

1.3

 

 

Phó Trưởng công an do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm  nhiệm, hưởng lương chức danh công chức, làm việc chức trách nhiệm vụ của Phó Trưởng công an.

Hưởng lương công chức

Không hưởng phụ cấp kiêm nhiệm

15

Công an viên thường trực ở các xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự, mỗi xã 3 người (kiêm nhiệm)

 

0.3

16

Trưởng Ban Tổ chức Đảng (kiêm nhiệm)

 

0.3

17

Chủ nhiệm UBKT (kiêm nhiệm)

 

0.3

18

Trưởng khối Dân vận (kiêm nhiệm)

 

0.3

19

Trưởng Ban Tuyên giáo (kiêm nhiệm

 

0.3

20

Trưởng Ban Thanh tra nhân dân (kiêm nhiệm)  

 

0.3

21

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ (kiêm nhiệm)

 

0.3

22

Phó Đài truyền thanh (kiêm nhiệm)  

 

0.3

23

Nhân viên Đài truyền thanh (kiêm nhiệm)

 

0.3

24

Khuyến nông viên ở xã (kiêm nhiệm

 

0.3

25

Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ (kiêm nhiệm)  

 

0.3

b) Đối với thôn, khu phố:                                                                                  

TT

Chức danh

Mức phụ cấp

Phụ cấp kiêm nhiệm

1

Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, khu phố, công an viên, Thôn đội trưởng.

 

 

1.1

Bí thư Chi bộ thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

- Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ:

 

1.3

1.2

1.1

1.0

 

 

 

 

 

1.2

Trưởng thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

 

1.3

1.2

1.1

 

1.3

Phó Trưởng thôn, khu phố loại 1 không bố trí kiêm nhiệm

 

 

1.0

 

Phó thôn, khu phố loại 1, loại 2, loại 3 mỗi thôn 1 người do Công an viên xã làm việc ở thôn kiêm nhiệm

 

0.3

1.4

 

 

Công an viên làm việc ở thôn

0.9

 

Công an viên thôn loại 1 và thôn loại 2 được bố trí thêm 01 người do Bí thư Chi đoàn thôn kiêm nhiệm

 

0.3

1.5

Thôn đội trưởng mỗi thôn có 01 người do Tiểu đội trưởng dân quân tự vệ kiêm nhiệm

 

0.3

1.6

Nhân viên Y tế thôn (theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg)

0.3

 

2

Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP (các phường thuộc thành phố Hưng Yên)

 

 

2.1

Trưởng Ban Bảo vệ dân phố

0.7

 

2.2

Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố

0.6

 

2.3

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

0.55

 

2.4

Tổ viên Bảo vệ dân phố

0.5

 

c) Phụ cấp kiêm nhiệm:

Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố được bố trí kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 0.3 mức lương cơ sở cho mỗi chức danh kiêm nhiệm.

3. Khuyến khích người có bằng Đại học:

Khuyến khích những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố có bằng tốt nghiệp Đại học được cộng thêm 0,25 hệ số lương cơ sở vào mức phụ cấp hiện hưởng. Riêng những người làm công tác chuyên môn thì phải có bằng tốt nghiệp Đại học đúng chuyên ngành, phù hợp với chức danh đảm nhiệm.

4. Những quy định khác:

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế với mức 3% hệ số mức lương cơ sở.

b) Đối với các thôn đã bầu cử Phó Trưởng thôn chưa hết nhiệm kỳ thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ Phó Trưởng thôn và hưởng phụ cấp: Thôn loại 1, loại 2 hệ số 1.0;  thôn loại 3 hệ số 0.9 cho đến hết nhiệm kỳ hiện tại. Từ nhiệm kỳ tiếp theo bố trí Công an viên xã làm việc ở thôn kiêm nhiệm Phó Trưởng thôn.

c) Ở các xã, phường, thị trấn có phó đoàn thể không là đảng viên và các phường của thành phố Hưng Yên không có Hội Nông dân thì bố trí cấp trưởng các đoàn thể kiêm Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.

Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

- Mức phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, khu phố được thực hiện kể từ ngày 01/10/2013; được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.

- Mức phụ cấp hàng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm của của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, khu phố được thực hiện theo hệ số mức lương cơ sở của Nhà nước quy định; mức lương cơ sở thay đổi thì mức phụ cấp được điều chỉnh theo thời gian tương ứng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh về quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố; Quyết định số 2440/QĐ-UBND ngày 02/12/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt số đối tượng cán bộ y tế được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 75/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 03/2004/QĐ-UB ngày 06/01/2004 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án khuyến nông và chế độ phụ cấp khuyến nông viên ở cơ sở; Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ chăn nuôi, thú y xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hưng Yên.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/09/2013
    Ban hành
  2. 04/10/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/12/2020

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực3

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức Tiền lương

143/2007/NĐ-CPChính phủ

Quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 10/9/2007Nghị định
42/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/11/2024Quyết định
175/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định hỗ trợ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2025

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
09/2018/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nghỉ công tác theo nguyện vọng để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2019 - 2020

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2018Nghị quyết
36/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung Điều 1 bản Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND 25/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/12/2017Quyết định
02/2013/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Về việc phê duyệt mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/7/2013Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.