Quyết định

Về việc ban hành danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá và kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 11/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
31/5/2012
Ngày hiệu lực
Người ký
Dương Ngọc Long
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 28/11/2019).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá,

 đăng ký giá và kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

 

 
 

 

 

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

         

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Giá;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC;

Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 577/TTr-STC ngày 20/4/2012,

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá và kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

(Có Danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo Quyết định này)

Điều 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân) hoạt động sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 1 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải chấp hành việc bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá và bán hàng hoá, dịch vụ theo giá niêm yết đã đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về giá tại địa phương, cụ thể như sau:

- Các doanh nghiệp thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá, dịch vụ với Sở Tài chính;

- Các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh nơi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

-  Trường hợp các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các mặt hàng quy định tại Điều 1 không chấp hành việc bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết, các cơ quan chức năng xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.

Điều 3. Giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Phụ lục

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ,

 ĐĂNG KÝ GIÁ VÀ KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

(Kèm theo Quyết định số    11/2012/QĐ-UBND ngày  31 tháng 5 năm 2012

của UBND tỉnh Thái Nguyên)

 

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh) căn cứ quy định này để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; thực hiện việc lập, trình phương án giá, hồ sơ hiệp thương giá; thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ và các biện pháp quản lý giá theo quy định của pháp luật.

II. DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ VÀ KÊ KHAI GIÁ

1. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá                             

a) Xăng, dầu;

b) Xi măng;

c) Thép xây dựng;

d) Khí hóa lỏng;

đ) Phân bón hóa học;

e) Thuốc bảo vệ thực vật;

g) Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin;

h) Muối do diêm dân sản xuất;

i) Sữa;

k) Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện);

l) Thóc, gạo;

m) Thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế quy định;

n) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng;

o) Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương;

       p) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt;

r) Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200 g/con đến 500 g/con;

s) Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10 g/con đến 20 g/con;

t) Cước vận chuyển bằng xe buýt;

       u) Giống cây trồng lương thực các loại (lúa, ngô).

2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá

a) Xăng, dầu;

b) Xi măng;

c) Thép xây dựng;

d) Khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG;

đ) Nước sạch cho sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ;

e) Phân bón hóa học: phân U rê, DAP, NPK, phân Lân;

g) Thuốc bảo vệ thực vật (tên gốc và tên thương mại):

+ Thuốc trừ sâu: Fenobucarb (min 96%), Etofenrox (min 96%), Buprofezin (min 98%), Imiđaclorpi (min 96%), Fipronil (min 96%); 

+ Thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 95%), Kasugamycin (min 70%);

+ Thuốc trừ cỏ: Glyphosate (min 95%), Pretilachlor, Quynclorac (min 99%).

h) Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại), Oxytetracycline dạng bột trộn thức an gia súc;

i) Muối ăn do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký;

k)  Sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi;

l) Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện);

m) Gạo do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký;

n) Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương do các  doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi đăng ký;

o) Than;

p) Giấy: giấy in, giấy in báo, giấy viết;

r) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng;

s) Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và                          Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13/12/2007;

t) Sách giáo khoa;

u) Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá;

v) Giống cây trồng lương thực các loại (lúa, ngô);

x) Cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt, xe khách, xe taxi.

 

 

3. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá

a) Vật liệu nổ công nghiệp;

b) Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành;

c) Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành;

d) Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá;

đ) Cước vận tải bằng ôtô;

e) Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/05/2012
    Ban hành
  2. 28/11/2019

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.