|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thực hiện Nghị quyết số 26/2009/ NQ-HĐND ngày 28/12/2009 của HĐND tỉnh về quy định mức thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định cụ thể mức thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai, đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh - Thực hiện Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009 của HĐND tỉnh, như sau: 1. Mức thu: 1.1. Mức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai, lệ phí địa chính: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh và quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. 1.2. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, cung cấp thông tin địa chính: Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc UBND cấp xã được Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện uỷ quyền theo Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10-01-2007, Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29-4-2008 của Liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp, như sau:
1.3. Mức thu phí về cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
2. Chế độ quản lý, sử dụng và tỷ lệ % trích lại: Mọi khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai; đăng ký giao dịch bảo đảm về đất đai và tài sản gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước (trừ các trường hợp được pháp luật cho miễn, giảm). Các đơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm thu, nộp, quản lý sử dụng và thực hiện chế độ báo cáo quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Đối với các đơn vị sự nghiệp có chức năng thu phí, lệ phí nêu trên mà chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí thì được trích để lại số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí theo quy định như sau: 1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tỷ lệ % trích lại: 100%. 2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tỷ lệ % trích lại: 30%. 3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tỷ lệ % trích lại: 100%. 4. Lệ phí địa chính tỷ lệ % trích lại: 100%. 5. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm nêu tại khoản 1.2, 1.3 Điểm 1 Điều 1 nói trên, tỷ lệ % trích lại: 100%. Điều 2. Giao Sở Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện mức phí, lệ phí, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên Môi trường, Kế hoạch Đầu tư; Cục trưởng cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. |
|||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc thực hiện Nghị quyết số 26/2009/ NQ-HĐND ngày 28/12/2009 của HĐND tỉnh về quy định mức thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 11/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 15/3/2010
- Ngày hiệu lực
- 25/3/2010
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Phi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.