|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tỷ lệ phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông ___________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Căn cứ Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; Căn cứ thoả thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại công văn số 67/TTHĐ-TH ngày 28/12/2007; xét đề nghị của Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 66/TTrLN-ATGT-STC-CAT ngày 15/10/2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định tỷ lệ phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông (viết tắt là TTATGT) đối với các cơ quan, đơn vị và địa phương phục vụ công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là nguồn thu phạt vi phạm an toàn giao thông). Điều 2. Tỷ lệ phân bổ nguồn thu phạt vi phạm an toàn giao thông: 1/ Cấp tỉnh: Ngân sách tỉnh được hưởng 100% số thu phạt vi phạm an toàn giao thông do các lực lượng chức năng cấp tỉnh, các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý và 70% số thu phạt vi phạm an toàn giao thông do các lực lượng cấp huyện, thị xã, thành phố xử lý (để phân bổ cho Công an tỉnh); trong đó được phân bổ như sau: a/ Công an tỉnh 70% trong số tiền thu phạt vi phạm hành chính về TTATGT do các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý và toàn bộ số tiền thu xử phạt an toàn giao thông điều tiết từ Ngân sách cấp huyện về Ngân sách tỉnh (trừ số thu do cấp xã xử lý); b/ Thanh tra Sở Giao thông vận tải 10% trong tổng số tiền thu phạt do các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý. Trong đó: Trích 10% (trong 10%) cấp hỗ trợ cho Thanh tra giao thông Cục Đường bộ Việt Nam có trụ sở và hoạt động ổn định ở tỉnh; c/ Ban An toàn giao thông tỉnh 10% trong tổng số tiền thu phạt do các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý; d/ Kho bạc Nhà nước tỉnh trích 1% trong tổng số tiền thu phạt do các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý để hỗ trợ công tác thu. Số còn lại 9% trong tổng số tiền thu phạt của các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý, để cấp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tham gia phối hợp hoạt động bảo đảm TTATGT. Căn cứ kế hoạch hoạt động bảo đảm TTATGT hàng năm của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính phối hợp với Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 2/ Cấp huyện: Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 30% trong số thu phạt vi phạm an toàn giao thông do các lực lượng cấp huyện, thị xã, thành phố xử lý. Trong đó phân bổ như sau: a/ Trích 10% phân bổ cho Ban An toàn giao thông cấp huyện; b/ Trích 10% để mua sắm trang thiết bị cấp cho các lực lượng chức năng của huyện và điều tiết hỗ trợ thêm cho UBND cấp xã phục vụ công tác bảo đảm TTATGT. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành. c/ Trích 1% cho kho bạc Nhà nước cấp huyện để hỗ trợ công tác thu. Số còn lại 9% phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện (trừ lực lượng Công an cấp huyện). Căn cứ vào kế hoạch hoạt động bảo đảm TTATGT hàng năm của các cơ quan, đơn vị, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ban An toàn giao thông đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định. 3/ Cấp xã: Để lại Ngân sách xã 100% tiền thu phạt vi phạm hành chính về TTATGT để phục vụ cho công tác bảo đảm TTATGT ở xã, phường, thị trấn. Điều 3. Sử dụng nguồn thu phạt vi phạm an toàn giao thông: Nguồn kinh phí thu phạt vi phạm an toàn giao thông chỉ sử dụng cho công tác bảo đảm TTATGT và chống ùn tắc giao thông. Phần kinh phí phân bổ cho Công an tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông vận tải sau khi trích hỗ trợ 10% cho Thanh tra giao thông Cục đường bộ Việt Nam, được coi là 100% và sử dụng như sau: 1/ Đối với kinh phí phân bổ cho Công an tỉnh: Thực hiện phân bổ cho toàn lực lượng Công an (tỉnh, huyện, thành phố, thị xã) tham gia công tác bảo đảm TTATGT theo các nội dung quy định tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó dành tối thiểu 30% kinh phí được cấp để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo đảm TTATGT. 2/ Đối với kinh phí phân bổ cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải: Sử dụng theo các nội dung quy định tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó dành tối thiểu 30% kinh phí để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo đảm TTATGT. Mức bồi dưỡng từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người/tháng cho cán bộ, thanh tra viên trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT; cán bộ, thanh tra viên trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT ban đêm được bồi dưỡng thêm 50.000 đồng/người/ca. 3/ Mức bồi dưỡng cho các lực lượng khác (ngoài Công an và Thanh tra giao thông) tham gia trực tiếp bảo đảm TTATGT ở tỉnh (như Kiểm soát quân sự thuộc Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh,...); ở cấp huyện (như Thanh niên tình nguyện, Đội quy tắc đô thị, Tổ tự quản ATGT,...), mức chi bồi dưỡng từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/người/tháng; nếu trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT ban đêm được bồi dưỡng thêm 30.000 đồng/người/ca. 4/ Đối với kinh phí an toàn giao thông cấp xã (kể cả phần kinh phí được UBND huyện cấp thêm): Sử dụng theo các nội dung quy định tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. Mức chi bồi dưỡng từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/người/tháng; nếu trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT ban đêm được bồi dưỡng thêm 30.000 đồng/người/ca. 5/ Đối với kinh phí phân bổ cho Ban An toàn giao thông các cấp: Được sử dụng để chi cho hoạt động bảo đảm TTATGT theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính do Thường trực Ban an toàn giao thông đề nghị và Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định. Các cơ quan, đơn vị có tham gia hoạt động bảo đảm TTATGT thực hiện chi theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. Điều 4. Giao cho Ban an toàn giao thông tỉnh, Sở Tài chính tỉnh phối hợp thực hiện theo dõi và hướng dẫn việc điều tiết nguồn thu, phân bổ, cấp phát, kiểm tra tình hình sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đúng quy định. Điều 5. Thay đổi tỷ lệ điều tiết nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đã quy định tại Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND ngày 19/ 10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp ổn định nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân bổ dự toán chi Ngân sách cho thời kỳ 2007-2010, cụ thể như sau:
Điều 6. Đối với các trường hợp đã thu phạt từ ngày Thông tư 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính có hiệu lực đến ngày Quyết định này của Uỷ ban nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành nhưng chưa chi, thì được chi theo đúng quy định tại Thông tư 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. Điều 7. Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ban An toàn giao thông tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí an toàn giao thông trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ./. |
||||||||||||||||||
Về việc quy định tỷ lệ phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông
Số hiệu: 11/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 4/2/2008
- Ngày hiệu lực
- 14/2/2008
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 08/03/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 04/02/2008Ban hành
- 14/02/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 08/03/2017Thay thế bởi Quyết định 08/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 89/2007/TT-BTC
Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 146/2007/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 32/2007/NQ-CP
Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.