Quyết định

Về việc ban hành Bảng đơn giá cây trái, hoa màu; đơn giá nhà ở, công trình kiến trúc, các công việc xây lắp, chính sách hỗ trợ khác để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất đối với các công trình: Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu, khu kinh tế Định An và các đường dây 220KV, 500KV đấu nối trung tâm Điện lực Duyên Hải tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 11/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
17/6/2008
Ngày hiệu lực
20/6/2008
Người ký
Trần Khiêu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng đơn giá cây trái, hoa màu; đơn giá nhà ở, công trình kiến trúc, các công việc xây lắp, chính sách hỗ trợ khác để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất đối với các công trình: Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu, khu kinh tế Định An và các đường dây 220KV, 500KV đấu nối trung tâm Điện lực Duyên Hải tỉnh Trà Vinh.

_____________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002 và Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Theo Tờ trình số 353/UBND-KT ngày 09/6/2008 của UBND huyện Duyên Hải về việc xin phê duyệt giá các công trình nhà ở nằm trong khu giải phóng mặt bằng Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 12/6/2008 của UBND huyện Duyên Hải về việc xin phê duyệt vị trí đất muối, đất màu, đơn giá bồi thường cây rừng, rừng non và các chính sách hỗ trợ khác, Tờ trình số 398/TTr.SXD.QH-NĐ ngày 09/6/2008 của Sở Xây dựng về việc xin chủ trương cho phép sử dụng đơn giá một số loại nhà đặc thù đối với công trình Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu, Tờ trình số 185/TTr-STC ngày 10/6/2008 của Sở Tài chính về việc xin phê duyệt vị trí áp giá cho đất làm muối, đất màu, đơn giá bồi thường cây rừng, rừng non và các chính sách hỗ trợ khác,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá cây trái, hoa màu; đơn giá nhà ở, công trình kiến trúc, các công việc xây lắp, chính sách hỗ trợ khác để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất đối với các công trình: Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu, Khu kinh tế Định An và các đường dây 220KV, 500KV đấu nối Trung tâm Điện lực Duyên Hải tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất căn cứ Bảng đơn giá này để tính giá trị bồi thường thiệt hại về cây trái hoa màu, nhà ở, vật kiến trúc, các công việc xây lắp, chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành của nhà nước. Những cây trái hoa màu, nhà ở, vật kiến trúc, các công việc xây lắp, chính sách hỗ trợ khác không nêu tại Bảng đơn giá này, áp dụng theo đơn giá qui định tại Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 26/02/2008 và Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 19/3/2008 của UBND tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc nhà nước Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Duyên Hải, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang, Càng Long căn cứ Quyết định này thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2008 và thay thế Quyết định số 626/QĐ-UBND ngày 24/4/2008, Công văn số 1340/UBND-KTTH ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh Trà Vinh./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Trần Khiêu

 


BẢNG ĐƠN GIÁ CÂY TRÁI, HOA MÀU, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC, CÁC CÔNG VIỆC XÂY LẮP, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC ĐỂ LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008

của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

____________________

I- ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI, HOA MÀU:

1. Cây hàng năm:

Cây ăn trái, hoa màu:

- Chuối (1mẹ, 2- 3 con): 15.000 đồng/cây

- Dưa hấu: 6.000 đồng/m2.

Trường hợp sắp đến kỳ thu hoạch mà chưa có nhu cầu sử dụng đất ngay thì để các hộ dân thu hoạch (việc thu hồi đất vẩn tiến hành theo qui định).

2. Cây lâu năm:

a) Cây lấy gỗ và cây khác, cây rừng (các nội dung khác có liên quan áp dụng theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 26/02/2008 của UBND tỉnh):

SỐTT

TÊN LOẠI CÂY

ĐVT

F 1 - < 5cm

F 5 -< 10cm

F 10 - 20cm

F > 20 - 30cm

F > 30 - 60cm

60cm < F < 80cm

1

Cây lấy gỗ và cây khác:

- Bạch đàn, Sắn, Dầu u, Gáo, Cóc, Tra, Đước (các loại cây tương tự khác)

- Sao, Dầu (các loại cây tương tự khác)

đ/cây

đ/cây

 

 

20.000

40.000

50.000

80.000

70.000

140.000

140.000

200.000

2

Cây rừng:

- Mắm, Tra, Cóc, Phi lao và các loại cây tương đương khác

- Cây Đước

- Cây rừng non (tính theo diện tích có rừng thực tế)

đ/cây

đ/cây

4.500đ/m2

3.000 (mật độ không quá 3.500 cây/ha)

3.000

(mật độ không quá 10.000 cây/ha)

10.000

 

 

 

 

b) Dây thuốc cá:

- Trồng dưới 5 tháng: 8.000 đ/m2.

- Trồng từ 5 đến dưới 12 tháng: 9.000 đ/m2.

- Trồng trên 12 tháng: 10.000 đ/m2.

3. Vật nuôi:

Sò huyết: năng suất 370 con/kg, đơn giá 40.000 đồng/kg, hỗ trợ 60% giá trị để dân tự di dời.

II- ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC VÀ CÁC CÔNG VIỆC XÂY LẮP KHÁC :

1. Về nhà ở:

1.1- Nhà ở tạm bằng tre lá, nền đất: 150.000 đồng/m2.

1.2- Nhà ở tạm bằng khung gỗ tạp, nền đất, vách lá, mái lá: 180.000 đồng/m2.

1.3- Chuồng trại, nhà tạm (chòi giữ tôm) và các công trình bao che khác có kết cấu nền đất, tre, lá, gỗ tạp, chiều cao đỉnh nhà thấp hơn 3m, thời gian sử dụng được dưới 2 năm: 120.000 đồng/m2.

1.4- Loại nhà cột bê tông cốt thép đúc sẳn không móng, vách tolle + lá, mái tolle có kết cấu đở bằng gỗ xây dựng, nền đất, không trần : 312.000 đồng/m2.

1.5- Loại nhà cột gạch + cột gỗ xây dựng + cột bê tông cốt thép đúc sẳn không móng, vách lá, mái tolle, có kết cấu đở bằng gỗ xây dựng, nền gạch tàu, không trần: 360.000 đồng/m2.

1.6- Loại nhà cột gạch + cột gỗ xây dựng + cột bê tông cốt thép đúc sẳn, không móng, vách lá + vách tolle, mái tolle có kết cấu đở bằng gỗ xây dựng, nền gạch tàu, không trần: 380.000 đồng/m2.

1.7- Loại nhà cột gạch + cột bê tông cốt thép đúc sẳn không móng, vách tolle + vách ván ép, mái tolle có kết cấu đở bằng gỗ xây dựng, nền gạch tàu không trần: 500.000 đồng/m2.

1.8- Loại nhà có một phần móng bê tông cốt thép, cột gạch + cột gỗ xây dựng + cột bê tông cốt thép, vách xung quanh lá và vách mặt trước tường gạch, mái tolle có kết cấu đở bằng gỗ xây dựng, nền láng vữa xi măng có bê tông lót, không trần: 650.000 đồng/m2.

1.9- Loại nhà có một phần móng bê tông cốt thép, cột gạch + cột gỗ xây dựng + cột bê tông cốt thép, vách tolle xung quanh và vách mặt trước tường gạch có ốp lát, mái tolle có kết cấu đở bằng gỗ xây dựng, nền gạch tàu và có xây gạch bó nền, không trần: 845.000 đồng/m2.

2. Vật kiến trúc:

Giếng nước bơm tay:

- Giếng có nền láng vữa xi măng: 3.000.000 đồng/giếng

- Giếng không có nền: 2.500.000 đồng/giếng

3. Về đơn vị công tác xây lắp:

3.1- Khung vách lá: 80.000 đồng/m2.

3.2- Mái lá có khung đở: 70.000 đồng/m2.

3.3- Tolle các loại: 63.195 đồng/m2.

3.4- Ống nhựa (lấy nước ao tôm):

- D = 250mm : 77.000 đồng/m

- D = 300mm -:- 400mm : 104.000 đồng/m

Ngoài ra, nếu thực tế kết cấu nhà có thay đổi nhưng cơ bản vẫn thuộc các khung trên thì được phép cộng trừ giá một đơn vị công tác xây lắp (theo Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 19/3/2008 của UBND tỉnh) vào khung để xử lý phù hợp từng trường hợp cụ thể.

III- VỀ VỊ TRÍ ĐẤT:

1. Đối với đất muối (diêm nghiệp): thống nhất cho áp giá đất vị trí 1

2. Đối với đất màu: nếu vị trí đất thực tế thấp hơn vị trí 2 thì cho áp giá đất vị trí 2.

(các nội dung khác có liên quan áp dụng theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 29/12/2007 của UBND tỉnh):

IV- CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC:

1. Hỗ trợ chi phí tôn tạo máy móc thiết bị, công cụ lao động:

Đối với các hộ dân sau khi thu hồi đất, không còn đất sản xuất nên không còn sử dụng hoặc phải thanh lý máy móc thiết bị, công cụ lao động thì được hỗ trợ như sau:

- Máy móc thiết bị (bao gồm các thiết bị kèm theo): 50% giá trị còn lại.

- Công cụ lao động (phục vụ cho làm muối): 100% giá trị còn lại

Giao Chủ tịch UBND cấp huyện lập Hội đồng thẩm định xác định giá trị còn lại đối với máy móc thiết bị, công cụ lao động.

2. Hỗ trợ chi phí san lắp đất triền động, kênh rạch bằng phẳng để sản xuất (loại đất màu): 18.000 đồng/m2.

3. Hỗ trợ di chuyển mồ mã:

- Mã đất: 800.000 đồng/cái

- Mã đá: 3.000.000 đồng/cái

4. Hỗ trợ di chuyển nhà tạm (chòi giữ tôm): 1.000.000 đồng/cái

5. Hỗ trợ gạo ăn theo chính sách: 12.000 đồng/kg

6. Hỗ trợ Điện kế (phụ): 100.000 đồng/cái

7. Hỗ trợ hộ đang hưởng trợ cấp do ảnh hưởng chất dộc da cam như mức hỗ trợ gia đình chính sách 3.000.000 đồng/hộ.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.