|
QUYẾT ĐỊNH Thành lập trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình quận, huyện và tương đương thuộc thành phố Hà Nội ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện và tương đương thuộc thành phố Hà Nội (viết tắt là Trung tâm DS-KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương). Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm DS – KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương. 1. Vị trí, chức năng. a. Vị trí Trung tâm DS-KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND quận, huyện và tương đương, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc theo quy định của nhà nước, chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Chi cục DS-KHHGĐ – Sở Y tế. b. Chức năng. Trung tâm DS-KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật, dịch vụ DS-KHHGĐ, truyền thông, giáo dục về DS-KHHGĐ trên địa bàn quận, huyện và tương đương. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. a. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về DS-KHHGĐ và truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên cơ sở kế hoạch của Chi cục DS-KHHGĐ thuộc Sở Y tế và tình hình thực tế trên địa bàn quận, huyện, trình UBND cấp quận, huyện và tương đương phê duyệt; b. Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, cung cấp dịch vụ về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật; c. Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động, phổ biến các sản phẩm truyền thông về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật. d. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm y tế cấp quận, huyện và tương đương hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chuyên môn các hoạt động về DS-KHHGĐ cấp xã, phường, thị trấn và cộng tác viên DS-KHHGĐ ở thôn, bản; e. Quản lý và triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về DS-KHHGĐ, các dự án khác về DS-KHHGĐ khi được giao. g. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm y tế quận, huyện, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách đối với cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ ở thôn, bản; h. Tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực DS-KHHGĐ. i. Thực hiện quản lý cán bộ, viên chức, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ ở thôn, bản; k. Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định hiện hành; l. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND cấp quận, huyện và tương đương, Chi cục DS-KHHGĐ Thành phố giao. 3. Tổ chức bộ máy. a. Lãnh đạo Trung tâm. - Giám đốc Trung tâm. Giám đốc Trung tâm DS-KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương chịu trách nhiệm trước UBND và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. - Phó Giám đốc Trung tâm. Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Giám đốc và các Phó Giám đốc Trung tâm DS-KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương do UBND cấp quận, huyện và tương đương bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ cấp quận, huyện và tương đương. c. Cán bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: - Ban Hành chính – Tổng hợp. - Ban Truyền thông – Giáo dục 4. Biên chế: Biên chế của Trung tâm DS-KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của UBND cấp quận, huyện và tương đương do UBND thành phố giao hàng năm. Trước mắt, năm 2008, mỗi Trung tâm được giao 06 biên chế. Trong đó bao gồm cả số cán bộ làm công tác dân số thuộc Ủy ban nhân dân – Gia đình và Trẻ em của UBND cấp quận, huyện và tương đương trước đây chuyển sang. Điều 3. Kinh phí hoạt động: Kinh phí hoạt động của các Trung tâm DS-KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương được hình thành từ các nguồn: - Ngân sách sự nghiệp y tế, DS-KHHGĐ. - Ngân sách thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia DS-KHHGĐ. - Viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 4. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính: - Chỉ đạo Chi cụ DS-KHHGĐ thành phố Hà Nội bàn giao nguyên trạng các Trung tâm DS-KHHGĐ cấp quận, huyện và tương đương thuộc Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh Hà Tây trước đây cho UBND các quận, huyện và tương đương quản lý từ ngày 01/10/2008. - Xây dựng đề án tổ chức mạng lưới cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ xã, phường, thị trấn, trình UBND thành phố xem xét, quyết định. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm DS-KHHGĐ, Chủ tịch UBND các quận, huyện thành phố Sơn Tây, thành phố Hà Đông, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Thành lập trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình quận, huyện và tương đương thuộc thành phố Hà Nội
Số hiệu: 11/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 19/9/2008
- Ngày hiệu lực
- 29/9/2008
- Người ký
- Đào Văn Bình
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Pháp lệnh · 29/2000/PL-UBTVQH10
Thủ đô Hà Nội
Còn hiệu lựcNghị định · 13/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 46/2008/QĐ-UBND
Ban hành quy định về chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng chưa được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất phi nông nghiệp (đất ở, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh và đất chuyên dùng khác) trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2008/TT-BYT
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở địa phương
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.