Quyết định

Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều, khoản của quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 của UBND thành phố về quy trình bán nhà và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho các hộ mua nhà theo nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 11/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
16/1/2007
Ngày hiệu lực
16/1/2007
Người ký
Lê Quí Đôn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều, khoản của quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 của UBND thành phố về quy trình bán nhà và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho các hộ mua nhà theo nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và Luật Nhà ở năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 21/CP ngày 16/04/1996 của Chính phủ về việc mua bán và kinh doanh nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở năm 2005;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội tại Tờ trình số 118/TTr-TNMTNĐ ngày 10/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao Hội đồng bán nhà Thành phố, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất và UBND các quận, huyện tổ chức bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Quy trình được ban hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 của UBND Thành phố Hà Nội.

- Các hộ gia đình mua nhà theo Nghị định số 61/CP và các hộ gia đình ở nhà thuộc cơ quan tự quản, đã được Công ty Quản lý & Phát triển nhà Hà Nội chuyển giao cho UBND các quận, huyện (để thu tiền sử dụng đất theo Nghị định 61/CP) được thống nhất cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo mẫu quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở.

Điều 2. Sửa đổi một số Điều, Khoản ban hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 của UBND Thành phố về Quy trình bán nhà ở theo Nghị định số 61/CP như sau:

- Tại Điều 6;

+ Sửa khoản 1: Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất chịu trách nhiệm xác định hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng nhà ở chung theo Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ; thẩm định các điều kiện, hồ sơ bán nhà, hình thể, kích thước, diện tích nhà và đất của nhà bán, mức hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với người có công theo chính sách do Sở Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận; thẩm định hồ sơ mua nhà sau khi Công ty kinh doanh nhà tổ chức cho các hộ gia đình nộp tiền vào ngân sách Nhà nước và ký duyệt Danh sách các hộ mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước được cấp Giấy chứng nhận.

+ Sửa khoản 6: UBND các quận, huyện tham gia Hội đồng bán nhà Thành phố, căn cứ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận do các Công ty kinh doanh nhà trình, kiểm tra, đối chiếu, in và ký Quyết định cấp Giấy chứng nhận cho các hộ mua nhà.

+ Sửa khoản 8: UBND các Phường, Xã, Thị trấn nơi có nhà bán trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được Đơn đề nghị của người mua nhà, có trách nhiệm ký xác nhận về tình trạng tranh chấp, khiếu kiện trong việc quản lý sử dụng nhà, đất tại thời điểm mua nhà (có cán bộ địa chính Phường, Xã, Thị trấn ký kiểm tra). Trường hợp mua nhà theo diện tích ghi trong Hợp đồng thuê nhà hoặc nhà ở kiểu căn hộ do Nhà nước xây dựng giao cho các Công ty kinh doanh nhà (các Xí nghiệp Quản lý phát triển nhà) chịu trách nhiệm ký xác nhận thay UBND các Phường, Xã, Thị trấn.

- Tại Điều 8;

+ Bỏ khoản 2:

+ Sửa khoản 3: Trong thời hạn 8 ngày, Công ty kinh doanh nhà dự thảo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, tổ chức để các hộ gia đình ký Hợp đồng mua bán nhà và ký kiểm tra Giấy chứng nhận (bản dự thảo); Nộp tiền mua nhà, lệ phí trước bạ nhà đất và lệ phí cấp Giấy chứng nhận tại Kho bạc Nhà nước; Thông báo hủy Hợp đồng thuê nhà sau khi thu hết các khoản tiền thuê nhà còn nợ (thời gian thực hiện không tính thời gian do người mua nhà trả tiền chậm).

+ Bổ sung khoản 4: Trong thời gian 8 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ do Công ty nhà chuyển, bao gồm: Đơn đề nghị bán nhà (bản chính), Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (bản sao), Hợp đồng thuê nhà ở hoặc Quyết định phân nhà kèm bản vẽ 118/TTg (bản photo), Hợp đồng mua nhà (bản chính), Bản tính giá (bản chính), Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước và các khoản thu khác (bản photo); Sở Tài nguyên Môi trường & Nhà đất thẩm định, có văn bản chấp thuận duyệt danh sách các hộ mua nhà đề nghị được cấp Giấy chứng nhận.

- Bỏ Điều 9.

- Sửa Điều 10.

+ Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản chấp thuận danh sách các hộ đã mua nhà đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Công ty kinh doanh nhà lập Tờ trình, kèm theo hồ sơ mua nhà và văn bản chấp thuận danh sách cấp Giấy chứng nhận gửi UBND các quận, huyện (nơi có nhà bán) để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, in và ký Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các hộ gia đình. Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị bán nhà (bản chính), Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (bản chính), Hợp đồng thuê nhà ở hoặc Quyết định phân nhà kèm bản vẽ 118/TTg (bản photo), Hộ khẩu thường trú của người mua nhà (bản photo), Hợp đồng mua bán nhà (bản chính), Bản thảo Giấy chứng nhận (có chữ ký kiểm tra của người mua nhà).

- Sửa Điều 11: Trong thời gian 09 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ của các Công ty kinh doanh nhà, Phòng Tài nguyên Môi trường (hoặc Văn phòng đăng ký đất nhà) quận, huyện thẩm định hồ sơ, in và trình UBND quận, huyện ký Quyết định cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền. Sau khi ký, UBND quận, huyện chuyển Giấy chứng nhận (bản cấp cho chủ sử dụng) đến Công ty nhà để trả cho các hộ gia đình; chuyển Quyết định cấp và bản sao Giấy chứng nhận cho Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất để báo cáo và UBND các Phường, Xã, Thị trấn để theo dõi.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu của thực tế.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc: Công ty Quản lý & Phát triển nhà Hà Nội, Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị (Bộ Quốc phòng), Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.