|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu, ban hành kèm theo Quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại ______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thị trường trong nước. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 1505/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại. 1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau: "Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Doanh nghiệp xăng dầu đầu mối là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 và doanh nghịêp sản xuất chế biến xăng dầu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 55/2007/NĐ-CP)". 2. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau: "Điều 3. Quy định về đại lý 2. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh xăng dầu quy định tại Nghị định số 55/2007NĐ-CP được kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng dầu trên thị trường nội địa dưới hình thức đại lý theo quy định của Quy chế này và chịu trách nhiệm về giá cả, số lượng, chất lượng xăng dầu bán ra theo các cam kết trong hợp đồng đại lý". 3. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau: " Điều 4. Hệ thống đại lý xăng dầu 3. Tổng đại lý chỉ ký hợp đồng với một doanh nghịêp xăng dầu đầu mối. Tại một cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu chỉ được bán xăng, dầu của một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối, phải ghi biển hiệu của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối đó theo quy định tại Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 5 Quy chế này và phải ghi rõ trong hợp đồng đại lý". 4. Tiết 1.1 và 1.2 Khoản 1, Tiết 2.1 Khoản 2 và Tiết 3.1 Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 5. Trách nhiệm của các doanh nghịêp trong hệ thống đại lý 1. Trách nhiệm của doanh nghịêp xăng dầu đầu mối 1.1. Tổ chức nhập khẩu xăng dầu theo đúng tiến độ về số lượng, cơ cấu chủng loại theo hạn mức nhập khẩu tối thiểu được giao, hoặc theo kế hoạch sản xuất đã đăng ký; bảo đảm chất lượng xăng dầu theo quy định và cung ứng đủ, ổn định cho hệ thống phân phối của mình đáp ứng các nhu cầu xăng dầu trên địa bàn kinh doanh; thường xuyên bảo đảm lượng xăng dầu dự trữ lưu thông theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 55/2007/NĐ-CP. 1.2. Tổ chức hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghịêp theo quy định tại Điều 4 Quy chế này tại các tỉnh, thành phố phù hợp với khả năng kinh doanh; chỉ được giao xăng dầu cho các doanh nghiệp trong hệ thống đại lý của mình bán dưới hình thức đại lý và theo đúng hợp đồng đại lý đã ký kết. Đăng ký hệ thống phân phối này với Bộ Thương mại trước ngày 31 tháng 12 năm 2007 theo mẫu kèm theo Quy chế này và đăng ký bổ sung hàng tháng nếu có sự thay đổi. Thông báo cho Sở Thương mại tỉnh, thành phố danh sách các đơn vị trực thuộc, các Tổng đại lý và các đại lý bán lẻ thuộc hệ thống phân phối của mình hoạt động trên địa bàn để Sở Thương mại biết và giám sát". "2. Trách nhiệm của Tổng đại lý: 2.1. Lựa chọn và ký hợp đồng làm Tổng đại lý bán xăng dầu cho một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối. Trường hợp, thay đổi chuyển sang làm Tổng đại lý cho doanh nghiệp xăng dầu đầu mối khác, phải thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp xăng dầu đầu mối cũ theo quy định trước khi ký hợp đồng làm Tổng đại lý cho doanh nghiệp xăng dầu đầu mối mới". "3. Trách nhiệm của đại lý bán lẻ: 3.1. Chỉ được làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối hoặc doanh nghịêp làm Tổng đại lý và chỉ được bán lẻ xăng dầu của một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối theo hợp đồng đại lý đã ký kết. Trường hợp, thay đổi chuyển sang làm đại lý cho doanh nghiệp xăng dầu đầu mối hoặc Tổng đại lý khác, phải thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp xăng dầu đầu mối cũ hoặc Tổng đại lý cũ theo quy định trước khi ký hợp đồng làm đại lý cho doanh nghiệp mới". 5. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi như sau: "Điều 9. Về giá xăng dầu 1. Trên cơ sở giá bán xăng dầu và quyền hạn của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 55/2007/NĐ-CP, doanh nghiệp xăng dầu đầu mối quyết định giá bán cụ thể, bao gồm: giá giao tại kho của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối; giá bán lẻ tại các cửa hàng, trạm bán lẻ trực thuộc doanh nghiệp xăng dầu đầu mối và tại các đại lý bán lẻ trong toàn bộ hệ thống phân phối xăng dầu của mình". 6. Tiết 2.8 Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi như sau: "Điều 12. Xử lý vi phạm 2. Các hành vi vi phạm sau đây đều bị xử lý 2.8. Chuyển tải, sang mạn xăng dầu không đúng vùng nước do Bộ Giao thông Vận tải quy định". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Thương mại; Chánh Văn phòng Bộ Thương mại, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thị trường trong nước, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục có liên quan của Bộ Thương mại và Giám đốc doanh nghiệp xăng dầu đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu, ban hành kèm theo Quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
Số hiệu: 11/2007/QĐ-BTM
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 22/5/2007
- Ngày hiệu lực
- 6/7/2007
- Người ký
- Trương Đình Tuyển
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Thị trường trong nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 36/2009/TT-BCT (hiệu lực 15/12/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 22/05/2007Ban hành
- 06/07/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 15/12/2009Thay thế bởi Thông tư 36/2009/TT-BCT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thị trường trong nước
35/2006/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/3/2006Nghị định
15/2016/TT-BCT•Bộ công thương
Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/8/2016Thông tư
08/2016/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 29/6/2016Thông tư
04/2008/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Hướng dẫn đăng ký kế hoạch sản xuất, chế biến, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 1/4/2008Thông tư
55/2007/NĐ-CP•Chính phủ
Về kinh doanh xăng dầu
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/4/2007Nghị định
100/2005/NĐ-CP•Chính phủ
Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/8/2005Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thương mại
08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT•Bộ Thương mại
về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2014Thông tư liên tịch
18/2007/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2007Quyết định
13/2007/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2007Quyết định
04/2007/TT-BTM•Bộ Thương mại
Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2007Thông tư
01/2007/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 4/1/2007Quyết định
36/2006/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Ban hành Quy chế hoạt động của Khu bảo thuế trong Khu công nghệ cao
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2006Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.