|
QUYẾT ĐỊNH Về việc: “Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh” __________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. - Căn cứ Pháp lệnh số 02/1998/PL-UBTVQH10 ngày 26/02/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội. - Căn cứ Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội. - Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội. - Căn cứ Thông báo số 214/TB-UB ngày 24/9/2003 của UBND tỉnh tại cuộc họp của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh ngày 12/9/2003. - Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 26/TT-TC ngày 08/01/2004. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành quy định đối tượng, định mức tiêu chuẩn được trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động, định mức thanh toán cước phí đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị- xã hội của tỉnh, cụ thể như sau: 1. Bí thư Tỉnh uỷ, Phó bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh. a. Trang bị: - Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. - Một điện thoại di động định mức giá 3.000.000 đồng. b. Thanh toán cước phí: - Điện thoại cố định nhà riêng: 300.000 đồng/tháng. - Điện thoại di động : 500.000 đồng/tháng. 2. Phó Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh, Uỷ viên Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBMTTQ VN tỉnh. a. Trang bị: - Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. - Một điện thoại di động định mức giá 3.000.000 đồng. b. Thanh toán cước phí: - Điện thoại cố định nhà riêng: 200.000 đồng/tháng. - Điện thoại di động : 400.000 đồng/tháng. 3. Giám đốc các Sở ban ngành và lãnh đạo cấp tương đương ở tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị- xã hội, Bí thư, Phó bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND và UBND huyện, thị. a. Trang bị: - Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. b. Thanh toán cước phí: - Điện thoại cố định nhà riêng: 150.000 đồng/tháng. - Điện thoại di động : 250.000 đồng/tháng. 4. Phó Giám đốc các Sở, ban, ngành và lãnh đạo cấp tương đương, Phó chủ tịch HĐND-UBND huyện, thị. Uỷ viên thường vụ huyện- thị uỷ, Chủ tịch UBMTTQVN huyện-thị. a. Trang bị: Một điện thoại cố định nhà riêng mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. b. Thanh toán cước phí: Điện thoại cố định nhà riêng 100.000 đồng/tháng. 5. Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND và UBND, Trưởng Công an xã- phường-thị trấn. a. Trang bị: Một điện thoại cố định nhà riêng mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. b. Thanh toán cước phí: Điện thoại cố định nhà riêng là 100.000 đồng/tháng. Đối với các cán bộ được trang bị điện thoại nhà riêng như trên, trường hợp có nhiều nhà riêng cũng chỉ trang bị một điện thoại. Trường hợp cán bộ công chức đã được trang bị điện thoại khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác mới không thuộc diện trang bị điện thoại thì Nhà nước không thu hồi. Cá nhân không được thanh toán cước phí sau 3 tháng kể từ ngày nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đối với đối tượng tại điểm 1 và 2 điều 1, không được thanh toán cước phí sau 1 tháng kể từ ngày nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đối với đối tượng tại điểm 3,4 và 5 điều 1 nói trên. Ghi chú: - Điện thoại cố định nhà riêng và điện thoại di động chỉ được trang bị một lần. - Những trường hợp đã được trang bị, đã được ngân sách cấp phát và thanh toán nay không được điều chỉnh bổ sung theo các mức trên (Riêng đối với các trường hợp đặc biệt khác, UBND tỉnh sẽ có văn bản chỉ đạo cụ thể). - Hàng tháng cùng với kỳ trả lương, cơ quan quản lý cán bộ thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động cho đối tượng được tiêu chuẩn theo mức quy định như trên. - Cơ quan quản lý đã ký hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan Bưu điện cho số cán bộ có tiêu chuẩn được trang bị điện thoại tại nhà riêng, điện thoại di động làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình cán bộ đó để cá nhân thanh toán trực tiếp tiền cước sử dụng điện thoại với cơ quan Bưu điện. - Kinh phí bảo đảm cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng cho các đối tượng được trang bị điện thoại được bố trí từ dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 21/4/2003 của UBND tỉnh. Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày 01/01/2004. |
Về việc: “Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh”
Số hiệu: 11/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 9/2/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2004
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Pháp lệnh · 02/1998/PL-UBTVQH10
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 29/2003/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội.
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 179/2002/QĐ-TTg
Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định · 78/2001/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.