|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN (V/v điều chỉnh mức phụ cấp hoạt động phí đối với Bí thư chi bộ Trưởng, phó thôn, khu phố xã, phường, thị trấn) ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994; -Căn cứ Nghị quyết số 115/2002/NQ-HĐ ngày 24/01/2002 tại Kỳ họp thứ 6 HĐND tỉnh khoá XIII về điều chỉnh mức phụ cấp hoạt động phí đối với Bí thư chi bộ, Trưởng, phó thôn, khu phố xã, phường, thị trấn; -Xét đề nghị của Liên ngành: Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Sở Tài chính - Vật giá. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp hoạt động phí của bí thư chi bộ, trưởng, phó thôn, khu phố ở các xã, phường, thị trấn cụ thể như sau: - Trưởng thôn, bí thư chi bộ thôn (thôn có 1 chi bộ): Thôn hạng 1 từ 100.000đ/tháng lên 140.000đ/tháng Thôn hạng 2 từ 90.000đ/tháng lên 130.000đ/tháng Thôn hạng 3 từ 80.000đ/tháng lên 115.000đ/tháng - Phó thôn, bí thư chi bộ thôn (thôn có nhiều chi bộ): Thôn hạng 1 từ 70.000đ/tháng lên 100.000đ/tháng Thôn hạng 2 từ 60.000đ/tháng lên 85.000đ/tháng - Bí thư chi bộ, trưởng khu phố: Khu phố hạng 1 từ 90.000đ/tháng lên 130.000đ/tháng Khu phố hạng 2 từ 80.000đ/tháng lên 115.000đ/tháng Khu phố hạng 3 từ 70.000đ/tháng lên 100.000đ/tháng - Phó khu phố: Khu phố hạng 1 từ 60.000đ/tháng lên 85.000đ/tháng Khu phố hạng 2 từ 50.000đ/tháng lên 70.000đ/tháng + Bổ sung mức hoạt động phí đối với các chức danh sau: Phó thôn hạng 3 mức phụ cấp70.000đ/tháng Phó khu phố hạng 3 mức phụ cấp 60.000đ/tháng Thôn khu phố có 1 chi bộ, nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm trưởng thôn, khu phố và thôn, khu phố có nhiều chi bộ, nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm phó thôn, khu phố thì được hưởng thêm 30% mức hoạt động phí của chức danh kiêm nhiệm. Điều 2: Mức phụ cấp hoạt động phí được điều chỉnh và bổ sung trên đây thực hiện từ ngày 01/01/2002. Nguồn kinh phí tăng thêm do ngân sách xã, phường, thị trấn đài thọ và được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã hàng năm. Các quy định khác tại quyết định số: 1540/QĐ-UB ngày 28/5/1998 của UBND tỉnh giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc sở Tài chính vật giá, thủ trưởng các sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
V/v điều chỉnh mức phụ cấp hoạt động phí đối với Bí thư chi bộ Trưởng, phó thôn, khu phố xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 11/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 27/2/2002
- Ngày hiệu lực
- 27/2/2002
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tiền lương Tài chính hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiền lương Tài chính hành chính sự nghiệp
56/2007/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Về việc hỗ trợ chế độ phụ cấp cho chức danh Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, ấp, khu phố
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 7/11/2007Quyết định
14/2006/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Về việc áp dụng mức lương tối thiểu và bổ sung nội dung một số điều của bản quy định về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2006Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.