Quyết định

Về việc duyệt đề án xe văn hoá - thông tin lưu động tổng hợp

Số hiệu: 1096/2000/QĐ-BVHTT

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hóa - Thông tin
Ngày ban hành
2/6/2000
Ngày hiệu lực
2/6/2000
Người ký
Lưu Trần Tiêu
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 05/2016/TT- BVHTTDL (hiệu lực 30/08/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc duyệt đề án xe văn hoá - thông tin lưu động tổng hợp

_____________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN

- Căn cứ Nghị định 81/CP ngày 08/11/1993 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hoá - Thông tin;

- Xét đề nghị của Cục Văn hoá - Thông tin cơ sở tại công văn số 202/HTTCS- KH ngày 29/5/2000 và công văn số 1911/            VHDT ngày 18/5/2000 của Vụ trưởng Vụ Văn hoá Dân tộc Miền núi;

- Theo đề nghị của đồng chí Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính – Kế toán

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyết đề án và cấu hình xe văn hóa- thông tin lưu động tổng hợp với các nội dung chính như sau;

1. Trang bị xe văn hóa - thông tin lưu động tổng hợp cho các tỉnh, huyện miền núi khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng xa theo tinh thần Chỉ thị số 39/CT- TTG của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 04/1999/QĐ-BVHTT của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin. Cấu hình xe ô – tô theo phụ lục đính kèm.

2. Nguồn kinh phí để thực hiện đề án:

*Năm 2000 thực hiện thí điểm cấp 06 xe chuyên dùng cho 6 tỉnh trong nguồn kinh phí của chương trình văn hoá với mức 300 triệu đồng cho một xe.

*Từ năm 2001 – 2005 đưa vào chương trình phát triển văn hóa - thông tin cơ sở trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sẽ đưa vào kế hoạch hàng năm để thực hiện.

Điều 2. Cục Văn hoá - Thông tin cơ sở chủ trì phối hợp với Vụ Văn hóa Dân tộc và Miền núi hướng dẫn cấu hình xe, nơi cung cấp xe, nơi tiếp nhận quản lý và phương thức hoạt động văn hóa- thông tin lưu động tổng hợp cho các địa phương đảm bảo đúng mục tiêu đạt ra .

Điều 3. Các ông, bà Vụ trưởng Vụ Kế hoạch , Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Văn hóa Dân tộc Miền núi và Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/06/2000
    Ban hành
  2. 02/06/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/08/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.