|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc thành lập một số ấp mới ở các xã Thanh Hoà và Tân Thành - huyện Bù Đốp. ____________________________ ỦY BAN NHÂN DẤN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994. Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ “về việc ban.hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố” Căn cứ các Quyết định số: 99/1998/QĐ-UB ngày 08/8/1998 của UBND tỉnh “về việc ban hành bản Quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ cơ sở ở tỉnh Bình Phước” và Quyết định số: 15/1999/QĐ-UB ngày 03/2/1999 của UBND tỉnh “về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, thị trấn” Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bù Đốp tại Tờ trình số 55/TT-UB ngày 21/11/2003 “Về việc xin chia tách, thành lập một số Ấp mới”. QUYẾT ĐỊNH Điều I : Nay Thành lập một số Ấp “mới” ở các xã Thanh Hoà và Tân Thành - huyện Bù Đốp : 1- Xã Thanh Hoà : Điều chỉnh diện tích tự nhiên và dân số của Ấp 1 và Ấp 5. Thành lập 02 Ấp “mới” lấy tên là Ấp 9 và Ấp 11. Cụ thể như sau : a/ Thành lập ấp 9 “mới” trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của ấp 1 : Ấp 9 “mới”: Thuộc ấp loại I, có diện tích tự nhiên : 1.300 ha; dân số : 215 hộ, 971 nhân khẩu. Vị trí địa lý ấp 9: - Phía Đông giáp xã Thiện Hưng và Ấp 2 xã Thanh Hoà. - Phía Nam giáp Ấp 8 và Ấp 6. - Phía Tây giáp ấp 1 ”mới”. - Phía Bắc giáp CamPuChia. Sau khi thành lập Ấp 9. Ấp 1 còn lại : 1.388,1 ha diện tích tự nhiên, dân số: 323 hộ, 1420 nhân khẩu, thuộc ấp loại I. b/ Thành lập ấp 11 “mới” trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của ấp 5 : Ấp 11 “mới”: Thuộc ấp loại 1, có diện tích tự nhiên : 377,2 ha; dân số : 210 hộ, 928 nhân khẩu. Vị trí địa lý Ấp 11. - Phía Đông giáp Ấp 1 “mới”. - Phía Nam giáp Ấp 6. - Phía Tây giáp Tân Tiến. - Phía Bắc giáp CamPuChia. Sau khi thành lập Ấp 11. Ấp 5 còn lại : 421,4 ha diện tích tự nhiên, dân số: 229 hộ, 1.147 nhân khẩu, thuộc Ấp loại 1. 2- Xã Tân Thành’. Điều chỉnh diện tích tự nhiên và dân số của Ấp Tân Lợi và Ấp Tân Phú. Thành lập 02 Ấp “mới” lấy tên là Ấp Tân Hội và Ấp Tân Phong. Cụ thể như sau : a/ Thành lập Ấp Tân Hội “mới” trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của ấp Tân Lợi: Ấp Tân Hội “mới”: Thuộc ấp loại I, có diện tích tự nhiên : 374 ha; dân số: 190 hộ, 943 nhân khẩu. Vị trí địa lý Ấp Tân Hội: - Phía Đông giáp Ấp Tân Phong “mới”. - Phía Nam giáp đường ĐT -748. - Phía Tây giáp Ấp 2 và xã Lộc An. - Phía Bắc giáp CamPuChia. Sau khi thành lập Ấp Tân Hội. Ấp Lợi còn lại : 278 ha diện tích tự nhiên, dân số: 260 hộ, 1.031 nhân khẩu, thuộc ấp loại I. b/ Thành lâp ấp Tân Phong “mới” trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của ấp Tân Phú : Ấp Tân Phong “mới”: Thuộc ấp loại I, có diện tích tự nhiên : 819 ha; dân số: 221 hộ, 1.307 nhân khẩu. Vị trí địa lý ấp Tân Phong : - Phía Đông giáp xã Tân Tiến”. - Phía Nam giáp Ấp Tân Phú ”mới”. - Phía Tây giáp Ấp Tân Hội và Ấp Tân Lợi. - Phía Bắc giáp Cam PuChia. Sau khi thành lập Ấp Tân Phong. Ấp Tân Phú còn lại : 129 ha diện tích tự nhiên, dân số: 239 hộ, 880 nhân khẩu, thuộc ấp loại I. Điều 2 : Ủy ban nhân dân huyện Bù Đốp chỉ đạo các ngành có liên quan và UBND các xã, tổ chức cho nhân dân ấp mới bầu trưởng, phó ấp , bàn giao ranh giới các ấp, ổn định tổ chức và chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2004. Điều 3 : Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./. |
Quyết định
Về việc thành lập một số ấp mới ở các xã Thanh Hoà và Tân Thành - huyện Bù Đốp
Số hiệu: 109/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 1/12/2003
- Ngày hiệu lực
- 1/12/2003
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 69102
Quyết định · 15/1999/QĐ-UB
V/v: sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, thị trấn ban hành kem theo quyết định số 99/1998/QD-UB ngày 8/8/1998 của UBND tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.