Quyết định

Về việc ban hành mức thu và quản lý phí trông giữ và bảo quản tàu thuyền buôn lậu bị tạm giữ

Số hiệu: 1088/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
25/3/2004
Ngày hiệu lực
1/1/2004
Người ký
Huỳnh Văn Hành
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành mức thu và quản lý phí trông giữ và bảo quản

tàu thuyền buôn lậu bị tạm giữ.

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí.

- Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về phí, lệ phí.

- Căn cứ Nghị quyết số 144/2003/HĐND- XIV của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV về mức thu và quản lý một số phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Xét đề nghị của Sở Tài chính Nghệ An tại Tờ trình số: 486 TC/VG ngày 04/3 /2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. 1) Ban hành kèm theo Quyết định này mức thu phí trông giữ và bảo quản đối với tàu thuyền buôn lậu bị tạm giữ nhưng không bị xử lý tịch thu sung công quỹ Nhà nước như sau:

- Tàu thuyền có công suất dưới 100CV:

30.000đ/1 ngày đêm

- Tàu thuyền có công suất từ 100CV trở lên: 50.000đ/1 ngày đêm.

2) Trường hợp tàu thuyền bị tạm giữ do có hành vi vi phạm pháp luật thương mại nhưng sau đó được xác định không phải là tàu thuyền buôn lậu thì không phải nộp phí trông giữ, bảo quản. Nếu đã nộp phí thì người nộp phí được đơn vị thu phí hoàn trả lại tiền phí đã nộp.

Điều 2. Đơn vị thu phí sử dụng hóa đơn thu phí nhận tại cơ quan thuế trên địa bàn; được sử dụng 50% số phí thu được để chi phí cho hoạt động thu phí. Còn lại 50% số tiền phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

Điều 3. Cục thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực hiện thu và quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004.

Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thương mại, Bộ đội Biên phòng, Công an Nghệ An; Cục trưởng Cục thuế Nghệ An; Thủ trưởng ngành, đơn vị có liên quan và các tổ chức cá nhân thuộc đối tượng nộp phí căn cứ Quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.