|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN “V/v Ban hành hướng dẫn thực hiện Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 1-12-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996 và các văn bản pháp lý có liên quan; Căn cứ Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 1/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp, cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 1/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện (thị xã) và các đơn vị có dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 1-12-1998 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với Các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (Ban hành kèm theo Quyết định số 1088/1999/QĐ-UB ngày 24/6/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) ________________________ Điều 1: Quy mô dự án 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh có quy mô đầu tư từ 5 triệu USD trở xuống đáp ứng các yêu cầu sau: - Phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được phê duyệt. - Có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm đáp ứng Quy định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trong từng thời kỳ. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài hợp doanh tự đảm bảo nhu cầu về tiền nước ngoài. - Thiết bị, máy móc và công nghệ phải đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp giấy phép đầu tư. - Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy, nổ. 2. Các dự án không thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh: - Dự án thuộc nhóm A theo quy định tại điều 93 Nghị định số 12/CP ngày 18-2-1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Thăm dò, khai thác và dịch vụ dầu khí. - Sản xuất điện. - Xây dựng cảng biển, sân bay, đường quốc lộ, đường sắt. - Xi măng, luyện kim, sản xuất rượu, bia, thuốc lá. - Các dự án thuộc các lĩnh vực khác có tổng vốn đầu tư trên 5 triệu USD. Điều 2: Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư Các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư vào địa bàn tỉnh lập hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Cụ thể là: 1- Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm: - Đơn xin hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng - Hợp đồng hợp tác kinh doanh - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên (chứng nhận của ngân hàng hoặc báo cáo hoạt động tài chính 2 năm gần nhất). - Giải trình kinh tế - kỹ thuật (trong trường hợp áp dụng mẫu hồ sơ đơn giản không cần phải lập giải trình kinh tế kỹ thuật riêng mà nhập làm một cùng với Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư). - Hồ sơ về chuyển giao công nghệ (theo các điều 38, 39 Nghị định số 12/CP ngày 18-2-1997 của Chính phủ) trong trường hợp có chuyển giao công nghệ. - Hồ sơ xin thuê đất, gồm các nội dung: + Vị trí địa điểm, diện tích + Thỏa thuận nguyên tắc về phương án đền bù giải phóng mặt bằng với đơn vị đang quản lý khu đất dự kiến xin thuê. + Giá tiền thuê đất. 2. Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư theo hình thức doanh nghiệp liên doanh gồm: - Đơn xin thành lập doanh nghiệp liên doanh - Hợp đồng liên doanh - Điều lệ doanh nghiệp liên doanh - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên (chứng nhận của ngân hàng hoặc báo cáo hoạt động tài chính 2 năm gần nhất). - Giải trình kinh tế - kỹ thuật (trong trường hợp áp dụng mẫu hồ sơ đơn giản không cần phải lập giải trình kinh tế kỹ thuật riêng mà nhập làm một cùng với Đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư). - Hồ sơ về chuyển giao công nghệ (theo các điều 38, 39 Nghị định số 12/CP ngày 18-2-1997 của Chính phủ) trong trường hợp có chuyển giao công nghệ. - Hồ sơ xin thuê đất, gồm các nội dung: + Vị trí địa điểm, diện tích + Thỏa thuận nguyên tắc về phương án đền bù giải phóng mặt bằng với đơn vị đang quản lý khu đất dự kiến xin thuê. + Giá tiền thuê đất. 3- Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài gồm: - Đơn xin thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của chủ nhân đầu tư (chứng nhận của ngân hàng hoặc báo cáo hoạt động tài chính 2 năm gần nhất). - Giải trình kinh tế - kỹ thuật (trong trường hợp áp dụng mẫu hồ sơ đơn giản không cần lập giải trình kinh tế kỹ thuật riêng mà nhập làm một vùng với Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư). - Hồ sơ về chuyển dao công nghệ (theo các điều 38, 39 Nghị định số 12/CP ngày 18-2-1997 của Chính phủ) trong trường hợp có chuyển giao công nghệ. - Hồ sơ xin thuê đất, gồm các nội dung: + Vị trí địa điểm, diện tích + Thỏa thuận nguyên tắc về phương án đền bù giải phóng mặt bằng với đơn vị đang quản lý khu đất dự kiến xin thuê. + Giá tiền thuê đất. Hồ sơ được lập thành 6 (sáu) bộ, trong đó ít nhất có một bộ gốc nộp về Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 3: Thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư 1- Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm: - Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam. - Mức độ phù hợp của mục tiêu dự án với quy hoạch; - Lợi ích kinh tế - xã hội (khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới và sản phẩm mới; mở rộng thị trường; khả năng tạo việc làm cho người lao động; lợi ích kinh tế của dự án và các khoản nộp cho ngân sách…) - Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; - Tính hợp lý của việc sử dụng đất, phương án đền bù giải phóng mặt bằng, định giá tài sản góp vốn của Bên Việt Nam (nếu có). 2. Cách thức và thời gian tiến hành thẩm định: - Trong thời hạn 6 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến các sở, ngành có liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp có những ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức hội nghị thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban Nhân dân tỉnh. - Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu cần sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ Ủy ban Nhân dân tỉnh thông báo cho nhà đầu tư biết bằng văn bản để thực hiện. - Các Sở, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả trường hợp bổ sung hoặc sửa đổi, có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư; quá thời hạn đó mà Sở, ngành không có ý kiến bằng văn bản thì được coi như chấp thuận dự án. - Đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của các bộ, ngành mà chưa được quy định cụ thể, Ủy ban Nhân dân tỉnh lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan. Thời gian trả lời của các Bộ ngành thực hiện theo mục 2 điều 5 Quyết định số 233/1998/ QĐ-TTg ngày 1-12-1998 của Thủ tướng Chính phủ. - Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp giấy phép đầu tư trong thời hạn 7 ngày kể từ khi Sở Kế hoạch và Đầu tư trình hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư đã có ý kiến của các Bộ, Sở, ngành có liên quan. Hết thời hạn quy định đã nêu trên mà chưa cấp Giấy phép đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư rõ lý do, đồng thời sao gửi các cơ quan có liên quan. - Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu tư được phép sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư. 3. Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 4. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, Ủy ban Nhân dân tỉnh gửi bản gốc giấy phép đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và bản sao giấy phép đầu tư tới văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, các Sở ngành và huyện thị có liên quan. Điều 4: Bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư. - Việc xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư đối với các dự án được phân cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện. - Trường hợp do bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư mà vượt quá hạn mức vốn đầu tư được phân cấp, thay đổi đối tác nước ngoài, thay đổi mục tiêu dự án, giảm tỷ lệ xuất khẩu, giảm tỷ lệ góp vốn của Bên Việt Nam so với quy định tại Giấy phép đầu tư, chuyển hình thức liên doanh sang 100% vốn đầu tư nước ngoài thì phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ sung, sửa đổi. Điều 5: Việc cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án không thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 94 Nghị định 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ./. |
||||
Quyết định
V/v Ban hành hướng dẫn thực hiện Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 1-12-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 1088/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 24/6/1999
- Ngày hiệu lực
- 24/6/1999
- Người ký
- Phạm Đình Phú
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 20/06/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 24/06/1999Ban hành
- 24/06/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 20/06/2020Thay thế bởi Quyết định 16/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.