Quyết định

Quy định về một số chế độ chính sách đối với công tác xoá mù chữ và PCGDTH

Số hiệu: 1086/1998/QĐ-UB/VX

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
16/4/1998
Ngày hiệu lực
16/4/1998
Người ký
Nguyễn Thị Han
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 115/2002/QĐ-UB (hiệu lực 27/12/2002).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Quy định về một số chế độ chính sách đối với công tác xoá mù chữ và PCGDTH

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ luật tổ chức HĐNDvà UBND (sửa đổi) được quốc hội thông qua ngày 21/6/1994.

Dựa vào kết quả hội nghị BCĐ xoá mù chữ và PCGDTH, ngày 5/2/1998.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - đào tạo tại tờ trình số 179/KTTV ngày 20/3/1998.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

1- Quy định mức chi cho người học, người dạy cho một đối tượng khi học đạt XMC và sau XMC:

- Các xã đồng bằng ven biển: 80.000 đ/học viên.

- Các xã miền núi: 100.000 đ/học viên.

- Các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa: 120.000 đ/học viên

(Mức chi 80% cho người dạy bao gồm: điều tra, tổ chức, vận động, thầy cô giáo đứng lớp 20% chi cho người học).

2 - Trong tổng số kinh phí XMC-PCGDTH hàng năm, tỷ lệ được phân bổ ở tỉnh, các huyện, thành, thị như sau :

- 80% dùng để chi cho người học, người dạy.

- 20% dùng cho công tác chỉ đạo; Tỉnh 10%, huyện 10%.

Điều 2: Mức chi trên được ứng trước 50% dùng để mua tài liệu, học phẩm cho người học và người dạy. Phần còn lại thanh toán sau khi kiểm tra nghiệm thu kết quả.

Kinh phí XMC thanh toán ở năm nào thì tính kết quả cho năm đó.

Điều 3: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về định mức chi cho công tác XMC và PCGDTH trái với quyết định này bãi bỏ.

Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở tài chính, vật giá, Sở giáo dục và đào tạo, chủ tịch UBND các huyện, Thành Phố, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/04/1998
    Ban hành
  2. 16/04/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/12/2002

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

05/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
13/2024/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2024Thông tư
16/2023/NQ-HĐNDChủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho giáo viên, nhân viên công tác tại các trường mầm non công lập có tổ chức bán trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
18/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.