|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Quy định về một số chế độ chính sách đối với công tác xoá mù chữ và PCGDTH ______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ luật tổ chức HĐNDvà UBND (sửa đổi) được quốc hội thông qua ngày 21/6/1994. Dựa vào kết quả hội nghị BCĐ xoá mù chữ và PCGDTH, ngày 5/2/1998. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - đào tạo tại tờ trình số 179/KTTV ngày 20/3/1998. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: 1- Quy định mức chi cho người học, người dạy cho một đối tượng khi học đạt XMC và sau XMC: - Các xã đồng bằng ven biển: 80.000 đ/học viên. - Các xã miền núi: 100.000 đ/học viên. - Các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa: 120.000 đ/học viên (Mức chi 80% cho người dạy bao gồm: điều tra, tổ chức, vận động, thầy cô giáo đứng lớp 20% chi cho người học). 2 - Trong tổng số kinh phí XMC-PCGDTH hàng năm, tỷ lệ được phân bổ ở tỉnh, các huyện, thành, thị như sau : - 80% dùng để chi cho người học, người dạy. - 20% dùng cho công tác chỉ đạo; Tỉnh 10%, huyện 10%. Điều 2: Mức chi trên được ứng trước 50% dùng để mua tài liệu, học phẩm cho người học và người dạy. Phần còn lại thanh toán sau khi kiểm tra nghiệm thu kết quả. Kinh phí XMC thanh toán ở năm nào thì tính kết quả cho năm đó. Điều 3: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về định mức chi cho công tác XMC và PCGDTH trái với quyết định này bãi bỏ. Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở tài chính, vật giá, Sở giáo dục và đào tạo, chủ tịch UBND các huyện, Thành Phố, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Quy định về một số chế độ chính sách đối với công tác xoá mù chữ và PCGDTH
Số hiệu: 1086/1998/QĐ-UB/VX
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 16/4/1998
- Ngày hiệu lực
- 16/4/1998
- Người ký
- Nguyễn Thị Han
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 115/2002/QĐ-UB (hiệu lực 27/12/2002).
Lịch sử hiệu lực
- 16/04/1998Ban hành
- 16/04/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 27/12/2002Thay thế bởi Quyết định 115/2002/QĐ-UB
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
05/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
13/2024/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2024Thông tư
16/2023/NQ-HĐND•Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho giáo viên, nhân viên công tác tại các trường mầm non công lập có tổ chức bán trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
18/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.