Quyết định

Về việc bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 1085/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
20/4/2009
Ngày hiệu lực
30/4/2009
Người ký
Huỳnh Tấn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổng hợp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ

chế một cửa tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận

 _________________

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Bình Thuận;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay phê duyệt bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp, bao gồm các nội dung sau:

I. Các lĩnh vực được bổ sung thực hiện cơ chế một cửa tại Ban quản lý các Khu công nghiệp

1. Cấp mới, cấp lại, sửa đổi bổ sung và gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài có trụ sở đặt tại Khu công nghiệp;

2. Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong Khu công nghiệp.

 

 

II. Thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết

 

Số TT

Lĩnh vực thực hiện

Thành phần hồ sơ

Thời gian giải quyết

Ghi chú

 

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

1.1 Cấp phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Khu công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2 Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Khu công nghiệp

 

 

1.3 Cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại Khu công nghiệp

 

a. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

 

 

 

b. Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác hoặc thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị rách hoặc bị tiêu huỷ

 

 

 

 

1.4 Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại Khu công nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xác nhận các văn bản về bất động sản

 

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;

c) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

d) Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế.

 

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký

- Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

 

 

 

 

 

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện  theo mẫu, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

-Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc xoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ;

- Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.

- Bản chính hoặc bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp (nếu có).

- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.

- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

- Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

 

 

- Phiếu yêu cầu xác nhận hợp đồng, văn bản (theo mẫu );

- Bản sao giấy CMND hoặc hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo NĐ số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005);

- Hợp đồng, văn bản về bất động sản,

 

 

12 ngày làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

08 ngày làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

05 ngày làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

08 ngày làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

08 ngày làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

12 ngày làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02 ngày làm việc

 

 

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Các giấy tờ quy định tại điểm b, c phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

 

 

 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Khi xác nhận hợp đồng về bất động sản thì mời 02 bên giao dịch hợp đồng đến tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và cùng ký vào hợp đồng trước sự chứng kiến của Trưởng ban. Nếu một bên giao dịch thường xuyên thì có thể đăng ký chữ ký trước với Ban.

 

III. Quy trình tiếp nhận và giải quyết

- Khi có yêu cầu giải quyết hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa nói trên, tổ chức, cá nhân  nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý các Khu công nghiệp;

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi phiếu biên nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung;

- Sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho  phòng chuyên môn giải quyết;

- Trong quá trình thẩm định nếu phòng chuyên môn phát hiện hồ sơ không hợp lệ hoặc cần điều chỉnh, bổ sung thì không quá một phần hai (1/2) thời gian quy định giải quyết hồ sơ, phòng chuyên môn có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo Ban ban hành văn bản yêu cầu chủ hồ sơ bổ sung hoặc điều chỉnh. Sau khi chủ hồ sơ đã hoàn chỉnh hồ sơ thì thời gian khi nộp lại hồ sơ sẽ được tính như nộp lần đầu.

- Sau khi đã thẩm định, phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban phê duyệt. Sau khi lãnh đạo Ban đã ký duyệt chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của Ban Quản lý các Khu công nghiệp để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

IV. Phí và lệ phí: theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2.  Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả lĩnh vực đã được phê duyệt bổ sung.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.