Quyết định

Về việc đặc cách công nhận chức vụ khoa học trong lĩnh vực khoa học Quân sự

Số hiệu: 107/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
11/9/1986
Ngày hiệu lực
26/9/1986
Người ký
Phạm Văn Đồng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đặc cách công nhận chức vụ khoa học trong lĩnh vực khoa học Quân sự

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Quyết định số 162-CP ngày 11-9-1976 của Hội đồng Chính phủ về hệ thống chức vụ khoa học, và tiêu chuẩn các chức vụ khoa học trong lĩnh vực công tác giảng dạy đại học và công tác nghiên cứu khoa học;

Căn cứ Quyết định số 271-CP ngày 1-10-1977 của Hội đồng Chính phủ về việc công nhận chức vụ Giáo sư và Phó Giáo sư trong lĩnh vực giảng dạy đại học và nghiên cứu khoa học;

Xét đề nghị của Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Nay đặc cách công nhận chức vụ khoa học Giáo sư cho 6 cán bộ và Phó giáo sư cho 9 cán bộ làm công tác giảng dạy đại học và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học Quân sự (có danh sách kèm theo).

Điều 2.- Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và những cán bộ có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

DANH SÁCH

CÁN BỘ ĐƯỢC CÔNG NHẬN CHỨC VỤ KHOA HỌC THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC QUÂN SỰ.

(kèm theo Quyết định số 107-HĐBT ngày 11-9-1986)

 

A. CHỨC VỤ GIÁO SƯ CẤP II (GIÁO SƯ)

1. Thượng tướng Hoàng Minh Thảo Đường lối và chiến lược quân sự,

nghệ thuật chiến dịch.

2. Trung tướng Đỗ Trình Đường lối và chiến lược quân sự,

nghệ thuật chiến dịch.

3. Trung tướng Phạm Hồng Sơn Nghệ thuật quân sự.

4. Thượng tướng Vũ Lăng Đường lối quân sự, chiến dịch và

chiến thuật.

5. Thiếu tướng Đoàn Huyên Đường lối và chiến lược quân sự.

6. Thiếu tướng Hoàng Điền Hậu cần quân sự.

B. Chức vụ giáo sư cấp I (phó giáo sư)

1. Thiếu tướng Tạ Vân Nghệ thuật sử dụng pháo binh.

2. Đại tá Ngô Thế Nùng Nghệ thuật phòng không.

3. Đại tá Phạm Ngọc Phụng Lịch sử quân sự.

4. Thiếu tướng Bùi Phan Kỳ Chiến lược quân sự, đường lối

và học thuyết quân sự.

5. Đại tá Trà Công Chỉ huy tham mưu phòng hoá.

6. Đại tá Đặng Ngọc Giao Hậu cần chiến dịch, chiến thuật.

7. Đại tá Ngô Vi Thiện Hậu cần quân đội.

8. Thiếu tướng Cao Pha Khoa học quân sự.

9. Đại tá Trần Bưởi Lịch sử quân sự.

Phạm Hùng

(Đã ký)

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.