Quyết định

Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 107/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
23/12/2010
Ngày hiệu lực
2/1/2011
Người ký
Hồ Đức Phớc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bồi thường nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2012/QĐ.UBND (hiệu lực 14/01/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và số 69/2009/NĐ-CP ngay 13/8/2009;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2099/TTr-SXD ngày 14/12/2010 và Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 2095/BC-STP ngày 10/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá xây dựng mới nhà, vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm:

-Bảng 1. Đơn giá xây dựng mới các loại nhà.

-Bảng 2. Đơn giá xây dựng mới các công trình khác (vật kiến trúc).

Điều 2. Quy định áp dụng

1.Đơn giá ban hành tại Điều 1, Quyết định này là mức giá tối đa, làm cơ sở cho việc xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.

2.Khi áp dụng đơn giá ban hành tại Điều 1, Quyết định này (trừ nhà sàn) để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các khu vực được điều chỉnh theo hệ số K như sau:

-K = 1,0 đối với thành phố Vinh.

-K= 1,1 đối với các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu, Con Cuông.

-K = 0,97 đối với thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa và các huyện: Nghi Lộc, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn, Đô Lương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Yên Thành.

3.Diện tích xây dựng trong Quyết định này được hiểu là diện tích phần mặt đất bị chiếm chỗ bởi công trình khi đã hoàn thiện, không bao gồm:

-Các kết cấu xây dựng hoặc các bộ phận của kết cấu không được vươn lên trên mặt đất.

-Các bộ phận phụ: thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các tấm chắn nắng ngang, mái treo, đèn đường.

-Các diện tích chiếm chỗ của các thiết bị ngoài trời, ví dụ nhà kính, nhà phụ và các nhà bảo quản.

4.Diện tích sàn trong Quyết định này được tính theo kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn.

5.Phương pháp xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của Liên bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ.

6.Nhà có bố trí bếp nấu ở trong (xây ngăn tủ bếp, đổ tấm BTCT dày 10cm, ốp gạch tường, mặt bàn bếp) khi áp dụng đơn giá này để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ được nhân thêm hệ số điều chỉnh tối đa K = 1,03 trên toàn bộ diện tích đối với nhà 1 tầng và tính trên diện tích của tầng có bố trí bếp đối với nhà 2 tầng trở lên.

7.Các mẫu nhà có kiến trúc, kết cấu và sử dụng loại vật liệu không phù hợp hoàn toàn với những mẫu nhà hiện có trong bộ đơn giá thì khi xác định giá bồi thường, hỗ trợ, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành, thị căn cứ vào hiện trạng thực tế và đơn giá các mẫu nhà tương đương đã quy định trong bộ đơn giá để tính chênh lệch bù trừ.

8.Trường hợp các mẫu nhà có kiến trúc, kết cấu, sử dụng loại vật liệu không thể vận dụng được đơn giá mẫu nhà đã có trong bộ đơn giá thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính giá bồi thường, hỗ trợ theo dự toán xây dựng thực tế của công trình đó tại thời điểm bồi thường, hỗ trợ theo Đơn giá xây dựng công trình đã được UBND tỉnh công bố, giá vật liệu xây dựng do Liên Sở Xây dựng - Tài chính công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá tỉnh công bố thì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để áp dụng) và thỏa thuận với các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ. Dự toán chi phí chỉ tính đến chi phí trực tiếp và thuế giá trị gia tăng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định cùng với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

9.Đối với nhà sàn các loại, khi lập phương án bồi thường thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của huyện, thành, thị căn cứ tình hình thực tế

địa phương để tính toán cho phù hợp nhưng không vượt mức giá tối đa quy định nói trên.

10.Quy định chuyển tiếp: Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đã hoàn thành việc thanh toán tiền cho các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 120/2009/QĐ.UBND ngày 24/12/2009 của UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Các tổ chức, cá nhân có liên quan và Chủ đầu tư các dự án xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/12/2010
    Ban hành
  2. 02/01/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/01/2012

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bồi thường nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2025Quyết định
Số: 16/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 2/7/2024Quyết định
08/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2023Quyết định
50/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Quyết định
06/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2020Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.