Quyết định

Số 1068/1998 QĐ-UB ngày 8 tháng 04 năm 1998 ban hành quy định về việc chuyển quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, đất Lâm nghiệp để trồng rừng của hộ gia đình, cá nhân

Số hiệu: 1068/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
8/4/1998
Ngày hiệu lực
15/4/1998
Người ký
Hồ Xuân Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Số 1068/1998 QĐ-UB ngày 8 tháng 04 năm 1998 ban hành quy định

về việc chuyển quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, đất Lâm nghiệp

để trồng rừng của hộ gia đình, cá nhân

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND, UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;

- Căn cứ Luật thuế chuyến quyền sử dụng đất ngày 22 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 20 tháng 8 năm 1995;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính, Tư pháp Nghệ An, UBND thành phố Vinh và các ngành tại Hội nghị HĐND tỉnh ngày 27 tháng 2 năm 1998.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về việc chuyển quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng của hộ gia đình, cá nhân".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 1998; Thay thế Quyết định số 669 QĐ/UB ngày 29 tháng 3 năm 1995 của UBND tỉnh đã ban hành quy định tạm thời về thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng của hộ gia đình, cá nhân; và các quy định khác trước đây của HĐND tỉnh về chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở địa chính, Tư pháp, Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế Nhá nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; UBND các xã, phường, thị trấn và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY ĐỊNH

V/v chuyển quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp

để trồng rừng của hộ gia đình cá nhân

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1068/1998 QĐ.UB ngày 8 tháng 04 năm 1998 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I :

NHỮNG QUY ĐỊNH CHỰNG

Điều 1:

1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.

2. Quyền sử dụng (QSD) đất của hộ gia đình, cá nhân được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với qui định của Bộ Luật Dân sự và pháp luật về đất đai.

3. Chuyển quyền sử dụng đất trong qui định này là chuyển đổi, chuyển nhượng, và cho thuế QSD đất.

Điều 2:

1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao QSD đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp trồng rừng được chuyển QSD đất theo qui định của Pháp luật và phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định tại Điều 4 bản qui định này.

2. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê QSD đất theo nguyên tắc tự nguyện và thông qua hợp đồng bằng văn bản có chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền.

3. Quyền sử dụng đất có thể được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê một phần hoặc toàn bộ.

4. Tài sản gắn liền với đất như nhà ở, rừng trồng, vườn cây, công trình xây dựng khác nếu chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê thì phải tuân theo pháp luật và ghi trong họp đồng.

Điều 3: Đất được UBND cấp thẩm quyền giao cho người chuyển QSD đất sử dụng vào mục đích nào thì người được nhận QSD đất phải sử dụng đúng mục đích đó; và phù hợp với quy hoạch đã được duyệt. Nếu thay đổi mục đích, và quy hoạch sử dụng đất thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 4: Thẩm quyền cấp giấy phép chuyển nhượng; cho phép chuyển đổi, và cho thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

1. Cấp giấy phép chuyển nhượng QSD đất:

a) Đối với đất đô thị :

1a- UBND tỉnh giao cho Giám đốc Sở Địa chính cấp giấy phép chuyển nhượng QSD đất đô thị trên toàn tỉnh, gồm: Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, Thị trấn; và trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận QSD đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị.

2a- Để thực hiện thí điểm cải cách hành chính, UBND tỉnh giao cho Chủ tịch UBND thành phố Vỉnh cấp giấy phép chuyển nhượng QSD đất trên địa bàn thành phố, kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1998 đến hết ngày 15 tháng 4 năm 1999.

b) Đối với đất vùng nông thôn :

UBND các huyện, thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò cấp giấy phép chuyển nhượng QSD đất vùng nông thôn.

2. Cho phép chuyển đổi, cho thuê QSD đất.

a. Đối với đất đô thị :

UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò cho phép chuyển đổi QSD đất đô thị, và ghi trực tiếp vào trong hợp đồng chuyển đổi.

b. Đối với đất vùng nông thôn :

UBND xã, phường, thị trấn cho phép chuyển đổi QSD đất vùng nông thôn, và ghi trực tiếp vào trong họp đồng chuyển đổi; Cho phép việc cho thuê QSD đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, và ghi trực tiếp vào trong họp đồng thuê QSD đất.

Điều 5: Thẩm quyền và thời gian xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

1. UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận QSD đất ở tại các đô thị trên toàn tỉnh.

2. UBND huyện, thành phố Vịnh, thị xã Cửa Lò cấp giấy chứng nhận QSD đất ở vùng nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng.

3. Thời gian xét cấp Giấy chứng nhận QSD đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị không quá 05 ngày, kể từ ngày cơ quan địa chính trình đủ hồ sơ họp lệ theo qui định.

Điều 6: Không được chuyển quyền sử dụng đất trong các trường họp sau:

1. Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;

2. Đất đang có tranh chấp mà cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đang xem xét xử lý;

3. Đất đang thế chấp;

4. Đất đã hết thời hạn sử dụng.

Điều 7: Hộ gia đình, cá nhân chuyển và nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi do pháp luật qui định.

Chương II

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 8: Điều kiện chuyển nhượng QSD đất.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao QSD đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng chỉ được chuyển nhượng QSD đất cho người khác khi có các điều kiện sau :

A - ĐỐI VỚI ĐẤT Ở :

1. Có giấy chứng nhận QSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có các giấy tờ hợp lệ theo qui định tại Quyết định số 843 QĐ/UB ngày 8 tháng 4 năm 1996 của UBND tỉnh Nghệ An;

2. Không vi phạm qui định tại Điều 6 bản qui định này;

3. Không nằm trong khu vực đã có kế hoạch giải tỏa của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

4. Chuyển đi nơi khác; hoặc không có nhu cầu sử dụng đất ở đó;

5. Đất giao cho hộ gia đình khi chuyển nhượng QSD đất phải được sự đồng ý của các thành viên có đủ năng lực hành vi trong hộ; trường hợp hộ gia đình không có người đủ năng lực hành vi thì phải có người giám hộ đồng ý.

B - ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT LÂM NGHIỆP TRỒNG RỪNG:

1. Có giấy chứng nhận QSD đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo qui định của pháp luật;

2. Không vi phạm qui định tại Điều 6 bản qui định này;

3. Trong các trường hợp sau: Chuyển đến nơi cư trú khác để sinh sống hoặc sản xuất kinh doanh; chuyển sang làm nghề khác; không còn hoặc không có khả năng trực tiếp lao động.

4. Đất giao cho hộ gia đình khi chuyển nhượng QSD đất phải được sự đồng ý của các thành viên có đủ năng lực hành vi trong hộ; trường hợp hộ gia đình không có người đủ năng lực hành vi thì phải có người giám hộ đồng ý.

Điều 9: Điều kiện của người nhận QSD đất do người khác chuyển nhượng:

1. Có nhu cầu sử dụng đất;

2. Chưa có hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 10: Nghĩa vụ và quyền của các bên chuyển nhượng QSD đất thực hiện theo qui định tại Điều 709, 710, 712 và 713 Bộ luật Dân sự ngày 20 tháng 8 năm 1995.

Điều 11: Hồ sơ chuyển nhượng QSD đất gồm có:

1. Đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo mẫu)

2. Đơn xin nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu)

3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo mẫu)

4. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nêu tại Điều 8 bản qui định này;

5. Chứng từ các khoản tiền đã nộp theo qui định của pháp luật (nếu có);

6. Sơ đồ thửa đất hoặc trích lục thửa đất được Phòng Địa chính hoặc Sở Địa chính xác nhận;

7. Văn bản cho phép thay đổi mục đích; thay đổi quy hoạch sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

Điều 12: Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Các bên chuyển nhượng QSD đất lập hồ

sơ nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11 bản qui định này. Hồ sơ đã có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong từng loại theo mẫu qui định, và nộp cho Phòng Địa chính nơi có đất chuyển nhượng.

2. Phòng Địa chính huyện thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có trách nhiệm:

- Kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện chuyển nhượng thì làm thủ tục tiếp nhận; nếu thiếu hoặc chưa đúng thì hướng dẫn sửa chữa, bổ sung đầy đủ trước khi tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày kiểm tra thực địa (không quá 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ).

- Tiến hành kiểm tra thực địa và làm thủ tục trinh cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 4 để cấp giấy phép chuyển nhượng QSD đất.

- Noi chưa có giá đất của UBND tỉnh thì chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính để trình UBND tỉnh quyết định (qua Sở Địa chính).

- Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ và cấp giấy phép chuyển nhượng QSD đất không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo qui định.

3. Căn cứ vào giấy phép chuyển nhượng QSD đất, và giá đất của UBND tỉnh, cơ quan thuế tính toán các khoản tiền phải thu vào ngân sách Nhà nước theo qui định, để các bên chuyển nhượng QSD đất nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước.

4. Các bên chuyển nhượng QSD đất mang chúng từ đã nộp đủ tiền các khoản nghĩa vụ về thuế với Nhà nước đến Phòng Địa chính để trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy chứng nhận QSD đất cho các bên chuyển nhượng QSD đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày kể từ ngày các bên chuyển nhượng nộp đủ chứng từ.

5. Phòng Địa chính thông báo và phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn và các bên có liên quan để giao đất tại thực địa và trao giấy chứng nhận QSD đất cho các bên chuyển nhượng. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận QSD đất.

6. Người nhận chuyển nhượng QSD đất và người chuyển nhượng QSD đất (nếu còn đất sau khi chuyển nhượng) đến UBND phường, xã, thị trấn (nơi có đất) để đăng ký QSD đất và vào sổ địa chính thẻo qui định.

Chương III

CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 13: Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao QSD đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở được chuyển đổi QSD đất cho nhau khi có các điều kiện sau:

1. Có giấy chứng nhận QSD đất, hoặc có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo qui định của pháp luật.

2. Không vi phạm Điều 6 của bản qui định này;

3. Thuận tiện cho sản xuất và đời sống;

Điều 14: Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất:

1. Hợp đồng chuyển đổi QSD đất (theo mẫu)

2. Giấy chứng nhận QSD đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

3. Chứng từ các khoản tiền đã nộp theo qui định của pháp luật (nếu có).

Điều 15: Trình tự chuyển đổi quyền sử dụng đất:

1. Các bên chuyển đổi QSD đất lập hồ sơ nêu tại Điều 14 bản quy định này. Hồ sơ đã có xác nhận của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vào trong từng loại theo mẫu qui định và nộp cho UBND xã nơi có đất chuyển đổi (nếu là đất ở vùng nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng) hoặc nộp cho Phòng địa chính (nếu là đất ở tại đô thị).

2. Cán bộ địa chính xã, Phòng địa chính có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực địa để trình UBND cấp có thẩm quyền tại khoản 2 Điều 4 bản qui định này cho phép chuyển đổi QSD đất giữa các bên theo qui định của Nhà nước. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ họp lệ theo qui định.

Khi có chênh lệch về giá trị QSD đất giữa các bên thì cán bộ địa chính xã, Phòng địa chính huyện, thành phố, thị xã thông báo cho cơ quan thuế để kiểm tra, tính toán mức thuế và thông báo cho bên được thanh toán tiền chênh lệch do giá trị QSD đất cao hơn nộp thuế chuyển QSD đất phần chênh lệch đó.

3. Sau khi được phép chuyển đổi QSD đất, các bên chuyển đổi QSD đất và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn, Phòng địa chính làm thủ tục trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy chứng nhận QSD đất, hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng đất mới theo qui định.

4. Cơ quan địa chính thông báo và phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn và các bên có liên quan để giao đất tại thực địa và trao giấy chứng nhận QSD đất cho các bên chuyển đổi. Thòi gian thực hiện không quá 05 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận QSD đất.

5. Các chủ sử dụng đất mới đến UBND phường, xã, thị trấn (nơi có đất sau khi đã được chuyển đổi) làm thủ tục đặng ký QSD đất và vào sổ địa chính theo qui định.

Chương IV

THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 16: Thuê quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên thông qua họp đồng, theo đó bên cho thuê QSD đất chuyển giao đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê đất, sử dụng đất đúng mục đích và trả lại đất khi hết thời hạn thuê.

Điều 17: Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao QSD đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản được cho thuê QSD đất khi có đủ các điều kiện sau:

1. Có giấy chứng nhận QSD đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo qui định của pháp luật;

2. Không vi phạm Điều 6 bản qui định này;

3. Trong các trường hợp sau:

a) Hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn do thiếu lao động, thiếu vốn;

b) Chuyển sang làm nghề khác nhưng chưa ổn định.

4. Thời hạn cho thuê QSD đất không quá 03 (ba) năm.

Điều 18: Hồ sơ cho thuê quyền sử dụng đất:

1. Hợp đồng thuê QSD đất (theo mẫu);

2. Giấy chứng nhận QSD đất;

3. Chứng từ các khoản tiền đã nộp theo qui định của pháp luật (nếu cổ).

Điều 19: Trình tự cho thuê quyền sử dụng đất.

1. Các bên cho thuê và thuê QSD đất lập hồ sơ nêu tại Điều 18 bản quy định này nộp cho UBND phường, xã, thị trấn nơi có đất cho thuê.

2. Cán bộ địa chính có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực địa trình UBND xã, phường, thị trấn để cho phép cho thuê QSD đất giữa các bên theo qui định của Nhà nước. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ theo qui định.

3. Sau khi được UBND xã, phường, thị trấn cho phép cho thuê QSD đất, bên cho thuê QSD đất phải đăng ký việc cho thuê QSD đất và bên thuê QSD đất phải đăng ký việc sử dụng đất tại UBND xã, phường, thị trấn nơi quản lý đất đó.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20: Sở Địa chính chủ trì phối họp với Sở Tư pháp và Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh quyết định ban hành mẫu:

1. Đơn xin chuyển nhượng QSD đất.

2. Đơn xin nhận chuyển nhượng QSD đất.

3. Họp đồng chuyển nhượng QSD đất.

4. Hợp đồng chuyển đổi QSD đất.

5. Hợp đồng cho thuê QSD đất.

6. Giấy phép chuyển nhượng QSD đất cho hộ gia đình, cá nhân khi chuyển quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng.

Điều 21: 1. Giám đốc Sở Địa chính, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh thống nhất với Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp ra văn bản hướng dẫn trình tự, thủ tục liên ngành hoặc riêng ngành liên quan đến nhiệm vụ của ngành mình và tổ chức thực hiện bản quy định này.

2. UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, UBND các xã, phường thị trấn, theo

chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được qui định chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bản quy định này và kiểm tra, xác nhận hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân theo quy định.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết công việc có liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục cho người chuyển "quyền sử dụng đất và phải thực hiện nghiêm túc bản qui định náy.

Điều 22: 1. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn để cho phép chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái với qui định của pháp luật, hoặc lợi dụng việc chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để thu các khoản tiền ngoài chế độ Nhà nước đã qui định. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

2. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc các ngành, các cấp, tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Địa chính và Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.