|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện chính sách, chế độ đối với người có công với cách mạng _________________ CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh ưu đói người có công với cách mạng số: 26/2005/PLUBTVQH ngày 29/6/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ Nghị định số: 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính Phủ hướng dẫn một số điều của Pháp Lệnh ưu đói người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 09/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 9/6/2004 của Bộ Lao động-TBXH và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND các cấp quản lý Nhà nước về Lao động TBXH ở địa phương;. Căn cứ Thông tư số: 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động -thương binh và xó hội hướng dẫn về hồ sơ lập hồ sơ thực hiện chế độ người có công với cách mạng; Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007 của Bộ Lao động thương binh và xó hội hướng dẫn bổ sung thực hiện chế độ ưu đói người có công; Thông tư Liên tịch số 26/2007/TTLT-BLĐTBXH- TƯĐTNCSHCM ngày 21/11/2007của Bộ LĐTBXH, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh bổ sung sửa đổi một số quy định tại Thông tư Liên tịch số 17/2003/TTLT-BLĐTBXH-TƯĐTNCSHCM ngày 9/6/2003 2007 của Bộ LĐTBXH, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-TB&XH tại Tờ tỡnh số: 2455/SLĐTBXH ngày13/12/2007 về việc phõn cụng, phõn cấp quản lý thực hiện chế độ ưu đói đối với người có công với cách mạng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý thực hiện chính sách, chế độ đối với Người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh hoá.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ký . Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bói bỏ. Điều 3. Ông Chánh văn phũng UBND Tỉnh, Giỏm đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND Huyện, thị xó, thành phố chịu trỏch nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về việc phân cấp quản lý thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1064 /QĐ-UBND ngày 23.tháng 4.năm 2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG.
Điều 1. Quy định này phân cấp trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao- thương binh và xó hội, Uỷ ban nhõn dõn cỏc Huyện, Thị xó, Thành phố và cơ quan, đơn vị trong việc quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đói của Nhà nước đối với người có công với cách mạng; Điều 2. Phân cấp thực hiện chế độ ưu đói người có công bảo đảm nguyên tắc sau: -Thực hiện chính sách ưu đói kịp thời; - Cụng khai dõn chủ; - Đúng đối tượng, đúng chế độ; -Thủ tục đơn giản, thuận lợi; - Trỏch nhiệm của cỏc ngành, cỏc cấp cụ thể rừ ràng nhằm thực hiện tốt chớnh sỏch ưu đói người có công trên địa bàn. Điều 3. Nghiêm cấm các tổ chức và cá nhân lợi dụng chính sách của Nhà nước lập hồ sơ giả mạo hoặc khai man hồ sơ để hưởng chế độ ưu đói người có công với cách mạng;
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG. Điều 4. Nội dung phõn cấp quản lý thực hiện chớnh sỏch ưu đói Người có công tập trung vào các chế độ sau đây: 1. Chế độ trợ cấp 1 lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc; Bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế được Nhà nước tặng huân chương, huy chương kháng chiến; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày, TNXP hoàn thành nhiệm vụ ( có các giấy tờ chứng nhận theo quy định) . 2. Chế độ mai táng phí, trợ cấp 1 lần đối với người có công hoặc thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần; 3. Chế độ trợ cấp tiền tuất hàng tháng đối với thân nhân người hoạt động cách mạng trước ngày 1 tháng 1 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 1 tháng 1 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thương tật, bệnh tật từ 61% trở lên từ trần; 4. Các chế độ ưu đói khỏc như: Chế độ trợ cấp ưu đói giỏo dục- Đào tạo, chế độ trợ giúp dụng cụ chỉnh hỡnh phục hồi chức năng, Chế độ Bảo hiểm y tế, chế độ điều dưỡng hàng năm đối với người có công với cách mạng; 5. Cụng tỏc quản lý lưu trữ hồ sơ người có công tại cấp Huyện, thị xó, thành phố; Điều 5. Sở Lao động- Thương binh và xó hội chịu trỏch nhiệm. 1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người hy sinh do các huyện, thị xó, thành phố và cỏc Sở, Ban, Ngành, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tỉnh quản lý trỡnh Chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn Tỉnh đề nghị Bộ Lao động-TBXH trỡnh Thủ tướng Chính phủ cấp Bằng “Tổ quốc ghi cụng’’cho liệt sỹ. 2. Tiếp nhận hồ sơ người có công với cách mạng đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động-Thương binh và xó hội; Ra quyết định thực hiện chế độ theo quy định gồm hồ sơ các đối tượng sau đây: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945 - Liệt sỹ và thõn nhõn của liệt sỹ - Bà mẹ Việt Nam Anh hựng - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến - Người có công giúp đỡ cách mạng 3. Tiếp nhận kiểm tra, thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục hồ sơ các đối tượng sau đây: - Người hưởng chính sách như thương binh. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. - Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. 4. Quyết định trợ cấp theo quy định, chuyển 01 bộ hồ sơ hoặc 01 bản trích lục hồ sơ của đối tượng cho UBND Huyện, Thị xó, Thành phố (Phũng Nội vụ-Lao động thương binh và xó hội) quản lý, lập dự toỏn kinh phớ và thực hiện chi trả trợ cấp cho đối tượng. 5. Cấp lại giấy chứng nhận thương binh; giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh; giấy chứng nhận bệnh binh, giấy chứng nhận gia đỡnh liệt sỹ theo đề nghị của Uỷ Ban nhân dân Huyện, thị xó, thành phố; 6. Kiểm tra hồ sơ lập danh sách, viết Bằng “Tổ quốc ghi công’’ kèm tờ trỡnh bỏo cỏo Bộ Lao động-TBXH tổng hợp trỡnh Thủ tướng Chính phủ cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi cụng”; Điều 6. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể chính trị xó hội, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh quản lý chịu trỏch nhiệm; 1. Lập hồ sơ, thủ tục của người hy sinh hoặc người bị thương theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH chuyển cơ quan chức năng ( Sở LĐTBXH) xem xét trỡnh Chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn Tỉnh cấp giấy bỏo tử hoặc cấp giấy chứng nhận bị thương; 2. Tiếp nhận hồ sơ của người hy sinh hoặc người bị thương đó được cơ quan thẩm quyền công nhận, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và xó hội, Uỷ Ban nhõn huyện, thị xó, thành phố tổ chức thực hiện chớnh sỏch ưu đói cho đối tượng và thân nhân của họ; Điều 7. Uỷ Ban nhõn dõn cỏc huyện, thị xó, thành phố chịu trỏch nhiệm. 1. Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ người có công với cách mạng, ra quyết định thực hiện chế độ cho đối tượng theo quy định của pháp lệnh ưu đói người có công với cách mạng và Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ; chuyển 1 bộ hồ sơ về sở Lao động-TBXH để quản lý gồm hồ sơ đối tượng sau: 1.1. Trợ cấp 1 lần đối với người hoạt động kháng chiến được Nhà nước tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến hoặc Huân chương, huy chương chiến thắng.(kể cả đối tượng cũn sống hoặc đối tượng đó từ trần trước ngày 01/01/1995). 1.2. Trợ cấp 1 lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đầy, thanh niên xung phong . 1.3. Giải quyết chế độ mai táng phí (đối tượng không hưởng chế độ Bảo hiểm xó hội) trợ cấp 1 lần, chế độ tuất hàng tháng cho thân nhân người có công với cách mạng từ trần gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945 - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần. 1.4. Giải quyết chế độ mai táng phí (đối tượng không hưởng chế độ Bảo hiểm xó hội) trợ cấp 1 lần đối với người có công hoặc thân nhân của họ đang hưởng trợ cấp hoặc tiền tuất hàng thỏng từ trần gồm: - Thõn nhõn liệt sỹ. - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 60%. - Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 41% đến 60%. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ bị dị dạng, dị tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng. 1.5. Trợ cấp mai táng phí (đối tượng không hưởng Bảo hiểm xó hội) đối với đối tượng sau đây từ trần: - Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt từ đầy. - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc được Nhà nước tặng thưởng huân chương, huy chương kháng chiến hoặc huân chương, huy chương chiến thắng. - Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến. 1.6. Quyết định ngừng trợ cấp hàng tháng đối với con liệt sỹ, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con bệnh binh hết thời hạn hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc đang hưởng trợ cấp hàng tháng mà chết theo quy định của chính sách. 2. Thực hiện một số chế độ ưu đói khỏc quy định tại các điều 30, điều 31 chương II Nghị định số 54/2006/NĐ-CP của Chính phủ gồm. 2.1. Chế độ trợ cấp ưu đói về giỏo dục và đào tạo cho học sinh, sinh viên là người có công và con của người có công với cách mạng. 2.2. Chế độ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp dụng cụ chỉnh hỡnh, phục hồi chức năng và vật phẩm phụ đối với người có công và thân nhân của người có cụng với cỏch mạng. 2.3. Hợp đồng mua Bảo hiển Y tế cho đối tượng chính sách (không hưởng chế độ bảo hiểm xó hội) theo quy định của Pháp lệnh ưu đói. 3. Quản lý, lưu trữ hồ sơ giải quyết chế độ người có công với cách mạng trên địa bàn và hồ sơ do Sở Lao động-Thương binh và xó hội phõn cấp quản lý để theo dừi thực hiện chế độ cho đối tượng. - Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra các xó, phường thị trấn về thực hiện chính sách, chế độ ưu đói người có công với cách mạng; Giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân về lĩnh vực thực hiện chính sách ưu đói theo thẩm quyền quy định tại luật khiếu nại, tố cáo. Điều 8. Uỷ quyền cho giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xó hội ký quyết định đỡnh chỉ vĩnh viễn hoặc tạm thời đỡnh chỉ chế độ ưu đói đối với các trường hợp người có công hoặc thân nhân của họ vi phạm pháp luật quy định tại các điều 32, 33, 34,35 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chớnh phủ. - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tham mưu cho Uỷ Ban nhân dân tỉnh về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Sở Lao động-thương binh và xó hội cú trỏch nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đói người có công với cách mạng ở các huyện, thị xó, thành phố và cơ sở theo nội dung phân cấp tại quy định này. Điều 10. Trong qỳa trỡnh Tổ chức thực hiện, nếu cú vấn đề vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, UBND các huyện, thị xó, thành phố và cỏc Sở, Ban, Ngành, cỏc Doanh nghiệp bỏo cỏo Sở Lao động-Thương binh và xó hội để tổng hợp trỡnh Uỷ Ban nhõn dõn tỉnh xem xột, giải quyết./.
|
||||||||
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện chính sách, chế độ đối với người có công với cách mạng
Số hiệu: 1064/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 23/4/2008
- Ngày hiệu lực
- 23/4/2008
- Người ký
- Vương Văn Việt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 25/2007/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn bổ sung việc thực hiện ưu đãi đối với người có công với cách mạng
Còn hiệu lựcThông tư · 07/2006/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 54/2006/NĐ-CP
Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 09/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNV
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về lao động, thương binh và xã hội ở địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.