Quyết định

Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất – Tài chính năm 1999 cho các doanh nghiệp thuỷ nông

Số hiệu: 1064/QĐ - UB

Cơ quan ban hành
Chủ tịch UBND tỉnh
Ngày ban hành
10/6/1999
Ngày hiệu lực
20/6/1999
Người ký
Phạm Minh Đoan
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ

Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất – Tài chính năm 1999

cho các doanh nghiệp thuỷ nông

____________________

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

- Căn cứ Nghị định số 56 CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp hoạt động công ích.

- Căn cứ Thông tư số 06 TC/TCDN ngày 24/02/1997 của Bộ Tài chính  về hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.

- Căn cứ Thông tư số 90/1997/TTLT -TC-NN ngày 19/12/1997 của Bộ Tài chính và Bộ  NN&PTNT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác công  trình thuỷ lợi.

- Căn cứ Quyết định số 211/1998/QĐ - BNN - QLN ngày 19/12/1998 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về ban hành qui định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên TSCĐ của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở KH&ĐT, Giám đốc Sở TCVG, Giám đốc Sở NN&PTNT, Cục trưởng Cục QLV&TSNN tại doanh nghiệp Thanh Hoá tại công văn số 520 TT/LN ngày 04/05/1999 và công văn số 699 TC/NN&PT NT ngày 09/06 /1999 của Sở NN&PTNT.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:  Giao kế hoạch sản xuất – Tài chính năm 1999 cho các doanh nghiệp thuỷ nông gồm các chỉ tiêu sau đây:

I/ Chỉ tiêu sản xuất:

1; Tổng diện tích tưới, tiêu cho lúa và màu: 161.292 ha

Trong đó:           - Vụ chiêm xuân: 68.884 ha

- Vụ mùa: 69.198 ha

- Vụ đông: 23.250 ha

(Có phụ lục kèm theo)

2; Điện năng bơm nước tưới, tiêu: 14.978.525 KWh

Trong đó:                       - Vụ chiêm xuân: 8.300.406 KWh

- Vụ mùa: 6.678.119 KWh

(Có phụ lục 2 kèm theo)

II/ Chỉ tiêu tài chính:

1; Tổng doanh thu:         46.248.721.000 đồng

Trong đó:           - Thu thóc thuỷ lợi phí cả năm: 27.153 tấn thành tiền 46.063.271.000 đồng.

- Thu khác bằng tiền: 185.000.000 đồng

2; Tổng chi:                               48.224.721.000 đồng

3; Ngân sách Nhà nước cấp bù lỗ: 1.996.000.000 đồng

(Có phụ lục số 3 kèm theo)

III/ Chỉ  tiêu lao động: 1.627 người

Trong đó:           - Lao động trực tiếp: 1.476 người

- Lao động gián tiếp: 151 người

(Có phụ lục 4 kèm theo)

Điều 2: Sở NN&PTNT thông báo hướng dẫn các doanh nghiệp thuỷ nông thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất – tài chính đã được giao. Các công trình sửa chữa xây dựng nguồn vốn KHCB, thuỷ lợi phí, SCTX phải thực hiện quản lý theo chế độ quy định về quản lý XDCB của nhà nước.

Điều 3: Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT, Sở TCVG, Chi cục QLN&CTTL, Cục QLDN Thanh Hoá, theo chức năng của mình phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất – tài chính của các doanh nghiệp thuỷ nông đảm bảo chủ động tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân trong tỉnh. Trong quá trình thực hiện những vấn đề vướng mắc  vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo thường trực UBND tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 4: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: NN&PTNT, KH&ĐT, TCVG, Cục trưởng Cục QLDN, Chi Cục trưởng chi cục QLN&CTTL, Giám đốc các doanh nghiệp thủy nông, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định  này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh

142/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch UBND tỉnh

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
139/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch UBND tỉnh

Về việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động tiền lương thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Quyết định
127/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch UBND tỉnh

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và trẻ em trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2025Quyết định
113/2025/QĐ-UBNDChủ tịch UBND tỉnh

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND xã, phường (UBND cấp xã) thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDChủ tịch UBND tỉnh

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2024Nghị quyết
184/2021/NQ-HĐNDChủ tịch UBND tỉnh

Về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển giao nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2021Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.