Quyết định

Về việc thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm tài sản hàng hoá của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước

Số hiệu: 106/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
24/12/2007
Ngày hiệu lực
3/1/2008
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm

tài sản hàng hoá của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ - CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước;

Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước; Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị, thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm tài sản hàng hoá bằng vốn nhà nước theo quy định tại Điểm 2, Mục II, Phần I Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính, như sau:

1/ Giám đốc Sở Tài chính:

a/ Căn cứ đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản hàng hoá có đơn giá hoặc tổng giá trị trên 200 (hai trăm) triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại tài sản hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

b/ Quyết định mua sắm tài sản hàng hoá có đơn giá hoặc tổng giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng đến 200 (hai trăm) triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại tài sản hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán.

c/ Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

2/ Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a/ Thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với việc mua sắm tài sản hàng hoá thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.

b/ Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh và pháp luật nhà nước về các nội dung được thẩm định.

3/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

a/ Quyết định mua sắm tài sản hàng hoá có đơn giá hoặc tổng giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại tài sản hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán.

b/ Quyết định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo đúng các quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính.

c/ Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

4/ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm:

a/ Hàng năm có trách nhiệm lập danh mục tài sản hàng hoá cần mua sắm, thống nhất với cơ quan tài chính cùng cấp. Trên cơ sở thông báo danh mục tài sản, hàng hoá của cơ quan tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán quyết định việc mua sắm tài sản hàng hoá có đơn giá hoặc tổng giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng cho một lần mua sắm các loại tài sản hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ thuộc phạm vi dự toán của cơ quan, đơn vị.

b/ Quyết định lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 2.

1/ Quyết định này bãi bỏ các quy định sau đây:

a/ Quyết định số 1186/QĐ-CT ngày 28/8/2002 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh Gia Lai về việc Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá phê duyệt các thủ tục mua sắm xe ô tô, xe chuyên dùng bằng vốn Ngân sách.

b/ Khoản 13, Điều 1 Quyết định số 79/2004/QĐ–UBND ngày 01/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2/ Các nội dung không quy định trong quyết định này thì thực hiện theo đúng các quy định hiện hành khác của Nhà nước.

Điều 3. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị dự toán có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.