|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứutrợ xã hội thường xuyên
UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ vềchính sách cứu trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-LĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện tốt một số điều củaNghị định số 07/200/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xãhội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở lao động - Thương binh và xã hội,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quyđịnh mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên (theoNghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9.3.2000 của Chính Phủ). 1.Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng sống tại gia đình doxã, phường, thị trấn quản lý bằng 45.000 đồng/người/ tháng. 2.Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi tàn tậtbằng 100.000đồng/người/tháng. Ngoàikhoản trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng, các đối tượng sống tại Trung tâm nuôidạy trẻ mồ côi tàn tật được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau: Trợcấp mua thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/người/tháng Trợcấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đang đi học phổ thông,bổ túc văn hoá: 100.000 đồng/người/năm. Trợcấp vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 5000đ/người/tháng. Điều 2: Thờigian thực hiện và nguồn kinh phí: 1.Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 2.Nguồn kinh phí: Nguồn đảm bảo xã hội bố trí trong dự toán Ngân sách tỉnh hàngnăm. SởLao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở kếhoạch - Đầu tư, UBND các huyện, thị xã căn cứ số lượng đối tượng, mức trợ cấplập kế hoạch kinh phí trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên trình Chủ tịch UBNDtỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện trợ cấp cứu trợ xãhội thường xuyên, đảm bảo trợ cấp đúng đối tượng, kịp thời, công khai và theođúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3: NhữngQuy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Thủtrưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, sở Lao động - Thương binh và Xã hội,Sở Tài chính - Vật giá, Sở kế hoạch - Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên
Số hiệu: 106/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 18/10/2000
- Ngày hiệu lực
- 18/10/2000
- Người ký
- Nguyễn Thị Xuyên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 18/2000/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện một số điiều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 07/2000/NĐ-CP
Về chính sách cứu trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.