Quyết định

Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cục tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính

Số hiệu: 106/1999/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
11/9/1999
Ngày hiệu lực
1/10/1999
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2004/QĐ-BTC (hiệu lực 22/03/2004).

QUYẾT ĐỊNH

Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cục tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính

________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

- Căn cứ Nghị định số 84/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính;

- Sau khi có sự thoả thuận của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tại công văn số 235/BTCCBCP-TCBC ngày 11 /9/1999;

- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp trong cả nước; quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập hoặc góp vốn.

Điều 2: Cục Tài chính doanh nghiệp giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong cả nước:

1.1- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp; chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chế độ hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp và các chế độ khác liên quan đến quản lý tài chính doanh nghiệp, theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

1.2- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ quản lý tài chính; chế độ quản lý vốn nhà nước; chế độ kế toán, kiểm toán doanh nghiệp thống nhất trong cả nước.

1.3- Tổ chức nghiên cứu chiến lược và đề xuất các vấn đề có liên quan đến tài chính doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghiệp.

1.4- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trong cả nước.

1.5- Tổ chức thông tin tài chính doanh nghiệp; hướng dẫn, bồi dưỡng dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính doanh nghiệp.

2. Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập hoặc góp vốn:

2.1- Hướng dẫn doanh nghiệp kiểm kê, đánh giá tài sản, xác định số vốn nhà nước; tổ chức giao vốn cho các doanh nghiệp theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.2- Tổ chức đánh giá, xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước trong các trường hợp giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi quyền sở hữu.

Giám sát việc xử lý vốn, tài sản nhà nước trong các trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước; giám sát việc phân phối lợi nhuận sau thuế, việc sử dụng các quỹ tại doanh nghiệp.

2.3- Thẩm định nhu cầu hỗ trợ tài chính hàng năm và cấp phát các khoản chi hỗ trợ cho doanh nghiệp. Kiến nghị các biện pháp xử lý vốn và tài sản vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp.

2.4 Tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp trọng điểm, các Tổng công ty nhà nước; Tham gia xây dựng và thông báo chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước hàng năm của các doanh nghiệp theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tham gia phương án giá các sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước quy định giá; tham gia việc xây dựng đơn giá, quỹ tiền lương và xếp hạng doanh nghiệp theo qui định của Nhà nước.

2.5- Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp

Kiểm tra báo cáo tài chính, xác định khả năng hoàn trả nợ, mức độ bảo toàn và phát triển vốn nhà nước hàng năm của doanh nghiệp.

2.6- Tổng hợp, phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn, việc bảo toàn và phát triển vốn thuộc sở hữu nhà nước tại các loại hình doanh nghiệp trong cả nước và theo ngành kinh tế.

3- Quản lý các quỹ tài chính hỗ trợ doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền.

4- Hướng dẫn các Sở Tài chính - Vật giá thống nhất quản lý nhà nước về tài chính đối với các doanh nghiệp trên địa bàn; quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do tỉnh, thành phố thành lập hoặc góp vốn, tổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn.

5- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

Điều 3: Cục Tài chính doanh nghiệp có các quyền hạn sau:

1- Trực tiếp quan hệ với các tổ chức và cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

2- Yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước trung ương và các doanh nghiệp khác có vốn góp của nhà nước gửi báo cáo tài chính và các tài liệu khác theo qui định của pháp luật.

3- Yêu cầu các Sở Tài chính - Vật giá gửi báo cáo tổng hợp đánh giá tình hình quản lý tài chính doanh nghiệp trên địa bàn và tình hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp địa phương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4- Được quyết định kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính doanh nghiệp theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và xử lý các vấn đề tài chính doanh nghiệp theo chính sách chế độ Nhà nước đã qui định; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp và giải trình các tài liệu cần thiết liên quan đến việc kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, tình hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

5- Ký các văn bản hướng dẫn, giải thích các chế độ về quản lý tài chính, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 4: Cục Tài chính doanh nghiệp có Cục trưởng phụ trách và một số Phó cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Bộ máy của Cục Tài chính doanh nghiệp gồm có:

1. Ban Tài chính doanh nghiệp: Xây dựng, quốc phòng, an ninh, hải quan, dự trữ quốc gia, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội gọi tắt là Ban Tài chính doanh nghiệp xây dựng.

2. Ban Tài chính doanh nghiệp giao thông bưu điện

3. Ban Tài chính doanh nghiệp công nghiệp

4. Ban Tài chính doanh nghiệp Thương mại - Văn hoá - Giáo dục

5. Ban Tài chính doanh nghiệp nông nghiệp - Thuỷ sản

6. Ban Tài chính doanh nghiệp ngoài quốc doanh

7. Ban Cổ phần hoá

8. Ban Chính sách - Tổng hợp

9. Văn phòng Cục

Nhiệm vụ cụ thể và biên chế của các đơn vị nói trên do Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp quy định.

Điều 5: Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Biên chế của Cục Tài chính doanh nghiệp thuộc biên chế quản lý nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong tổng số biên chế của Bộ Tài chính.

Kinh phí hoạt động của Cục Tài chính doanh nghiệp do ngân sách nhà nước cấp và được tổng hợp trong dự toán chung của Bộ Tài chính.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1999. Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/09/1999
    Ban hành
  2. 01/10/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/03/2004

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính doanh nghiệp

18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
061/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
27/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quyết định quy định mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2023Quyết định
52/2023/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.