|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về tổ chức tổng điều tra dân số và nhà ở
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức tổng điều tra dân số và nhà ở vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 1999 nhằm thu thập số liệu về dân số và nhà ở trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích quá trình phát triển dân số và nhà ở trên phạm vi cả nước và từng địa phương, đáp ứng nhu cầu thông tin xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ từ năm 2000 đến năm 2010. Điều 2. Nội dung điều tra gồm những chỉ tiêu chính sau đây: 1. Dân số chia theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, thành thị, nông thôn; 2. Mức độ và xu hướng di chuyển dân số; 3. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, kỹ thuật; 4. Tình hình lao động - việc làm; 5. Tình trạng hôn nhân; 6. Mức độ sinh, chết và phát triển dân số Việt Nam (điều tra chọn mẫu); 7. Thực trạng nhà ở và một số tiện nghi, phương tiện của các hộ dân cư. Điều 3. Trách nhiệm của các ngành: a) Tổng cục Thống kê chuẩn bị phương án, kế hoạch tổng điều tra, đồng thời tổ chức điều tra tập dượt để rút kinh nghiệm về nghiệp vụ và công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện cuộc tổng điều tra; b) Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao có nhiệm vụ phối hợp với Tổng cục Thống kê để hoàn thiện phương án và kế hoạch điều tra; đồng thời tổ chức điều tra số nhân khẩu do ngành mình quản lý theo yêu cầu, kế hoạch chung của cuộc tổng điều tra; c) Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Tổng cục Địa chính cung cấp bản đồ và những tài liệu về ranh giới hành chính để lập sơ đồ địa bàn điều tra; d) Bộ Tài chính có nhiệm vụ hướng dẫn Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số các cấp trong việc quản lý sử dụng kinh phí; đ) Bộ Văn hoá-Thông tin, các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương mở đợt tuyên truyền sâu rộng phục vụ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở. Điều 4. Thành lập Ban chỉ đạo tổng điều tra ở các cấp như sau: 1. Ở Trung ương: a) Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương có nhiệm vụ: Xem xét và quyết định Phương án, kế hoạch tổng điều tra dân số và nhà ở; Xây dựng dự toán kinh phí tổng điều tra trình Thủ tướng quyết định; Chỉ đạo thực hiện tổng điều tra dân số và nhà ở theo đúng phương án và kế hoạch. b) Thành phần Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương gồm: Đồng chí Nguyễn Tấn Dũng, Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng ban; Đồng chí Lê Văn Toàn, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê - Phó trưởng ban; Đồng chí Phan Quang Trung, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - ủy viên; Đồng chí Lê Thế Tiệm, Thứ trưởng Bộ Công an - ủy viên;
Đồng chí Đàm Hữu Đắc, Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - ủy viên; Đồng chí Nguyễn Thiện Trưởng, Phó chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá gia đình - ủy viên; Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân, Thứ trưởng Bộ Tài chính - ủy viên; Đồng chí Nguyễn Văn Tiến, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê - ủy viên thường trực. 2. Ở địa phương: Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, phường (cấp xã) có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo thực hiện tổng điều tra tại địa phương mình. Thành phần Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Uỷ ban nhân dân làm Trưởng ban. Thủ trưởng cơ quan Thống kê cùng cấp làm Phó ban thường trực; Thủ trưởng các cơ quan Công an, Kế hoạch, Dân số, Lao động và Tài chính cùng cấp làm ủy viên. Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở từ cấp huyện trở lên được thành lập văn phòng giúp việc do cơ quan Thống kê cùng cấp chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện. Thành phần Ban chỉ đạo cấp xã gồm Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Uỷ ban nhân dân làm Trưởng ban, Trưởng Công an và cán bộ phụ trách Thống kê làm Uỷ viên. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về tổ chức tổng điều tra dân số và nhà ở
Số hiệu: 106/1998/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 9/6/1998
- Ngày hiệu lực
- 24/6/1998
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.