Quyết định

Về việc thành lập Ban hợp tác kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu: 105/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
4/6/1981
Ngày hiệu lực
4/6/1981
Người ký
Lê Đình Nhơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch thường trực
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Ban hợp tác kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh.

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27 tháng 10 năm 1962;
- Xét yêu cầu tổ chức hợp tác kinh tế giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh bạn và tỉnh láng giềng thuộc Cộng hoà nhân dân Campuchia;
- Theo đề nghị các đồng chí Chủ Nhiệm Uỷ ban Kế hoạch thành phố và Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. – Nay thành lập Ban Hợp tác kinh tế thành phố Hồ Chí Minh để giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố tổ chức và chỉ đạo thực hiện chương trình kế hoạch hợp tác kinh tế với các tỉnh.

Điều 2. – Ban Hợp tác kinh tế thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ chính như sau:

1) Trên cơ sở tổng hợp tình hình và khả năng kinh tế - kỹ thuật của thành phố quan hệ tiếp xúc trao đổi với các tỉnh và K, nghiên cứu đề xuất với Uỷ ban Nhân dân thành phố thông qua chủ trương chương trình kế hoạch hợp tác kinh tế với các tỉnh bạn, các cơ sở sản xuất kinh doanh của Trung ương đóng ở thành phố trên các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, trao đổi hàng hoá vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu.

2) Giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố chỉ đạo các sở, ngành, các quận, huyện của thành phố có liên quan đến chủ trương chương trình hợp tác kinh tế, phối hợp với các tỉnh bạn, nghiên cứu xây dựng các chuyên đề và phương án kinh tế - kỹ thuật hợp tác cụ thể có tính toán hiệu quả kinh tế.

Nghiên cứu phân tích các mặt hiệu quả kinh tế, giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố thông qua và ký văn bản thoả thuận với Uỷ ban Nhân dân các tỉnh về các phương án hợp tác kinh tế cụ thể, trên cơ sở 2 bên hợp tác đều có lợi về kinh tế, đồng thời tăng cường mối quan hệ đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữa hai địa phương.

3) Theo dõi đôn đốc các ngành, sở, quận, huyện, các đơn vị kinh tế của thành phố thực hiện đúng đắn và có hiệu quả cao các điều ký kết hợp tác kinh tế giữa thành phố với các địa phương bạn.

4) Tổng hợp các thông tin kinh tế báo cáo thường xuyên định kỳ và đột xuất với Uỷ ban Nhân dân thành phố về tình hình tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch hợp tác kinh tế giữa thành phố với các địa phương.

Điều 3. – Thành phần Ban Hợp tác kinh tê thành phố gồm:

Thường trực Ban Hợp tác Kinh tế:

- Một đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố phụ trách Trưởng Ban.

- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch thành phố phụ trách Phó Ban.

- Hai hoặc ba uỷ viên thường trực.

Các uỷ viên:

- Giám đốc Sở Công nghiệp.

- Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

- Giám đốc Sở Thương nghiệp

- Giám đốc Sở Ngoại thương.

- Giám đốc Công ty Vật tư tổng hợp.

- Trưởng Ban Khoa học và kỹ thuật thành phố.

Đại diện các sở, ngành, cơ quan quận, huyện, đơn vị kinh tế có liên quan có thể mời tham dự.

Thường trực Ban Hợp tác kinh tế làm việc tại Uỷ ban Nhân dân thành phố; bộ máy giúp việc gồm có một số chuyên viên cần thiết.

Điều 4. – Thường trực Ban Hợp tác kinh tế làm việc theo quy chế sau đây:

1) Được sử dụng các tư liệu và thông tin kinh tế cần thiết do Uỷ ban Kế hoạch thành phố, Chi cục Thống kê, Ban Phân vùng kinh tế thành phố cung cấp.

2) Được yêu cầu các sở, ngành thành phố, Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyện cung cấp các tình hình, thông tin kinh tế cần thiết của ngành, địa phương.

3) Được Uỷ ban Nhân dân thành phố uỷ quyền quan hệ tiếp xúc, trao đổi với các tỉnh bạn trong các cuộc quan hệ này, được phép mời đại biểu các sở, ngành, quận, huyện, các đơn vị kinh tế liên quan và một số chuyên viên kinh tế, kỹ thuật cùng tham dự.

4) Được quyền kiểm tra, đôn đốc trực tiếp các sở, ngành, quận, huyện các tổ chức kinh tế và cử cán bộ giúp việc của Ban theo dõi nắm tình hình tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch hợp tác kinh tế với các địa phương.

Điều 5. – Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền, các thành viên Ban Hợp tác kinh tế, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các Quận, Huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.