|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định phân loại đê và vùng phụ cận cho các tuyến đê cấp IV và các tuyến đê khác của tỉnh Hà Tĩnh _________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân loại đê và vùng phụ cận cho các tuyến đê cấp IV và các tuyến đê khác của tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH phân loại đê và vùng phụ cận cho các tuyến đê cấp IV và các tuyến đê khác của tỉnh Hà Tĩnh ( Ban hành kèm theo Quyết định số 105/2004/QĐ-UB-NL1 ngày 24-12-2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ) __________________ Điều 1. Phân loại đê; 1.Giải thích từ ngữ : Đê sông, đê biển, đê ngăn mặn, đê tuyến trong, đê bồi, đê cửa sông được hiểu như sau: + Đê sông : Là tuyến đê dọc theo bờ sông, ngăn không cho nước lũ, nước thủy triều gây ngập lụt vùng được tuyến đê bảo vệ. + Đê biển : Là tuyến đê dọc theo bờ biển, đầm phá ngănkhông cho nước biển xâm nhập nội đồng và gây ngập lụt vùng được đê bảo vệ. + Đê tuyến trong: Là tuyến đê nằm trong vùng được tuyến đê sông, đê biển bảo vệ đầu và cuối đê này nối với đê tuyến ngoài có tác dụng dự phòng, ngăn không cho nước sông, nước biển gây ngập lụt khu vực cần bảo vệ khi tuyến đê ngoài bị vỡ. + Đê ngăn mặn: Là tuyến đê dọc theo bờ sông, cửa lạch hoặc nối tiếp với tuyến đê cửa sông, ngăn nước mặn xâm nhập nội đồng và gây ngập lụt, vùng đê bảo vệ. 2. Phân loại đê- Như phụ lục kèm theo. Điều 2. Vùng phụ cận 1. Vùng phụ cận của Đê sông từ cấp III đến cấp đặc biệt và Đê biển. Thực hiện theo Quy định tại Mục 1a, 1b Điều 7 của Nghị định số 171/2003/NĐ-CP ngày 26-12-2003 của Chính phủ. 2. Đê cửa sông: - Đối với các khu dân cư, đô thị: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 5m về hai phia và đông. - Đối với các vùng khác: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trửo ra 15m về phía đông và 200m về phía sông; Đối với đê ở nơi có rừng ngập mặn phạm vi bảo vệ đê từ 200m đến 500m với rừng hiện có về phía sông. 3.Đê sông: - Đối với khu dân cư, đô thị: Phạm vi bảo vệ kể từ chân đê hiện tại trở ra 5m về phía sông và đông. - Đối với các vùng khác: Phạn vi bảo vệ kể từ chân đê hiện tại trở ra 20m về phía sông và 25m về phía đồng. 4. Đê ngăn mặn - Đối với các khu dân cư, đô thị: Phạm vi bảo vệ kể từ chân đê hiện tại trở ra 5m cả hai phía sông và đồng. - Đối với các vùng khác: Phạm vi bảo vệ kể từ chân đê hiện tại trở ra 20m về phía sông và 25m đồng. Đối với đê ở nơi có rừng ngập mặn phạm vi bảo vệ đê từ 200m đến 500m với rừng hiện có về phía sông. 5. Đê bồi: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 5m về hai phía sông và phía đồng. 6. Đê tuyến trong: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 5m về hai phía sông và phía đồng. 7. Kè bảo vệ đê sông, đê biển, bảo vệ bờ sông, bờ biển. Phạm vi bảo vệ đối với các kè bảo vệ đê sông, đê biển, bảo vệ bờ sông, bờ biển được xác định từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía là 50m. 8. Cống qua đê: Phạm vi bảo vệ cống qua đê đối với tất cả các tuyến đê cấp IV và các tuyến ê khác nêu trên, được xác định từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m. Điều 3. Đối với các hoạt động khoan, đào ngoài phạm vi bảo vệ đê điều: Thực hiện theo quy định tại mục 1c Điều 7 của Nghị định số 171/2003/ND-CP ngày 26-12-2000 của Chính phủ. Điều 4. Việc xử lý đối với nhà cửa, công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều: Thựuc hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 171/2003/NĐ-CP ngày 26-12-2000 của Chính phủ. Điều 5. Trường hợp đặc biệtphải thay đổi phạm vi bảo vệ đê điều quy định tại Điều 2 thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 6. Tổ chức thực hiện Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thủy sản, Sở Giao thông- Vận tải, Sở Xây dựng, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiêm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện , nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp đề xuất UBND tỉnh.
|
||||
Quyết định
Về việc quy định phân loại đê và vùng phụ cận cho các tuyến đê cấp IV và các tuyến đê khác của tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 105/2004/QĐ/UB-NL1
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 24/12/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trần Minh Kỳ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.