|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH “Về việc ban hành chế độ trợ cấp đi học cho cán bộ, giáo viên ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh; Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập ” _____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994. - Căn cứ Thông tư số 11/2002/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP-BTC-BLĐ-TB&XH ngày 27/3/2002 của liên hộ Bộ Giáo dục & Đào tạo, Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09/07/2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn . - Căn cứ Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập theo quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ . - Xét đề nghị của Giám đốc sở Giáo dục & Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành chế độ trợ cấp đi học cho cán bộ quản lý, giáo viên ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh như sau: l. Đối với cán bộ quản lý, giáo viên đang công tác tại các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khi được cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ thì được đài thọ tiền mua tài liệu học tập (không tính tiền mua tài liệu tham khảo), tiền học phí và thanh toán tiền tàu xe, tiền thuê chỗ ở, phụ cấp công tác phí trong thời gian đi học theo chế độ công tác phí hiện hành . 2. Đối với cán bộ quản lý, giáo viên không thuộc các trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn : a/Cán bộ quản lý, giáo viên (thuộc diện quy hoạch) khi được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chính sách trợ cấp theo quyết định số 98/1999/QĐ-UB ngày 10/5/1999 của UBND tỉnh . b/Cán bộ quản lý, giáo viên do Sở Giáo dục & Đào tạo cử đi học được hỗ trợ : - Được thanh toán tiền tàu xe mỗi tháng một lần (02 lượt). - Được thanh toán tiền học phí, giáo trình theo thông báo và phiếu thu (biên lai thu của cơ sở đào tạo). - Được hỗ trợ tiền ăn : + 100.000 đồng/ tháng/ người đối với các lớp học trong tỉnh và có cự ly đến trường trên 20 km . + 120.000 đồng/ tháng/ người đối với các lớp học ngoài tỉnh . + 180.000 đổng/ tháng/ người đối với các lớp học ở Hà Nội. Điều 2: Chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số: 1. Đối với học sinh người dân tộc thiểu số: - Học bổng học sinh dân tộc nội trú tỉnh, huyện : 210.000 đồng/ tháng/ học sinh . - Học bổng học sinh bổ túc văn hóa tập trung : 140.000 đồng/ tháng/ học sinh . 2. Đối với giáo sinh cao đẳng, trung học sư phạm Bình Phước (theo chỉ tiêu của UBND tỉnh): - Cấp học bổng : 210.000 đồng/tháng/giáo sinh người dân tộc thiểu số (bình quân). - Riêng giáo sinh người Kinh được cấp học bổng : 120.000 đồng/ tháng/ người (bình quân) . Chế độ học bổng này thanh toán theo số tháng thực học ở trường . 3. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong cả nước được trợ cấp các khoản sau trên cơ sở có xác nhận của cơ sở đào tạo : a/ Trợ cấp ban đầu khi nhập trường : 200.000 đồng/ người/ 1 khoá học b/ Trợ cấp thanh toán tiền tàu xe thực tế: 02 lần = 04 lượt/ năm học cho đi, về nghỉ hè và nghỉ Tết Nguyên đán theo giá vé thông thường của Nhà nước. c/ Trợ cấp làm luận văn tốt nghiệp đại học và sau đại học : 200.000 đồng/ người/1 khóa học . Điều 3: Kinh phí thực hiện quyết định này được bố trí trong nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo hàng năm . Điều 4: Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ./. Quyết định này thay thế Quyết định số 82/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh . |
“Về việc ban hành chế độ trợ cấp đi học cho cán bộ, giáo viên ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh; Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập”
Số hiệu: 105/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 3/11/2003
- Ngày hiệu lực
- 3/11/2003
- Người ký
- NGUYỄN VĂN THỎA
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 1121/1997/QĐ-TTg
Về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 11/2002/TTLT/BGDĐT-BTCCBCP-BTC-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09/7/2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 194/2001/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 35/2001/NĐ-CP
Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho giáo viên, nhân viên công tác tại các trường mầm non công lập có tổ chức bán trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.