|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên của Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội Vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thực hiện Đề án số 03/ĐA-TU ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Tỉnh ủy Cao Bằng về Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở giai đoạn 2012 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Chức vụ, chức danh cán bộ công chức cấp xã 1.1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: a) Bí thư Đảng ủy; b) Phó Bí thư Đảng ủy; c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân; d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân; e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc; h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; i) Chủ tịch Liên hiệp Phụ nữ; k) Chủ tịch Hội Nông dân; l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm. 1.2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: a) Trưởng Công an; b) Chỉ huy trưởng Quân sự; c) Văn phòng - thống kê; d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - kế toán; e) Tư pháp - hộ tịch; g) Văn hóa - xã hội. 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã. a) Cấp xã loại 1: Không quá 25 người; b) Cấp xã loại 2: Không quá 23 người; c) Cấp xã loại 3: Không quá 21 người; Số lượng cán bộ, công chức cấp xã bao gầm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Các chức danh công chức sau có thể bố trí tăng thêm: - Văn phòng - thống kê; - Tư pháp - hộ tịch. - Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) - Văn hóa - xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1109/QĐ-UB ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được giao tăng thêm so với Quyết định số 1109/QĐ-UB ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã trong giai đoạn 2013 – 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyển chọn trí thức trẻ có chuyên ngành chuyên môn phù hợp bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 1044/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 24/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 3/8/2013
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Anh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 24/07/2013Ban hành
- 03/08/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/09/2020Thay thế bởi Quyết định 20/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 05/2006/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 107/2004/NĐ-CP
Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng
Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.