Quyết định

Về việc Phân cấp xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 1041/ 2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
9/6/2005
Ngày hiệu lực
1/7/2005
Người ký
Nguyễn Văn Kim
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài sản nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Phân cấp xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính,

các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên.

__________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước.

Căn cứ Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC ngày 19/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh về việc ban hành quy chế quản lý việc xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan HCSN.

Theo đề nghị của Sở Tài chớnh tại văn bản số 537/TT-TC ngày 01/6/2005 về việc Đề nghị phờ duyệt phõn cấp xử lý tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh Thái Nguyên.     

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp việc xử lý tài sản Nhà nuớc tại các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên với nội dung cụ thể như sau:

I- Về thẩm quyền quyết định bán, chuyển nhượng tài sản:

1- Chủ tịch UBND tỉnh:

- Quyết định bán, chuyển nhượng tài sản là:

- Nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền với chuyển giao quyền sử dụng đất.

- Tài sản không gắn liền với đất có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản.

- Xe ô tô công tác của các cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng hoặc vượt định mức quy định.

Về thủ tục: Theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh (sở, ngành, cơ quan, đoàn thể và UBND huyện, thị xã, thành phố) ; Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý.

2- Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định bán, chuyển nhượng tài sản là:

Các tài sản không gắn liền với đất có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300.000.000đ đến dưới 500.000.000đ trên một đơn vị tài sản (trừ xe ô tô).

Về thủ tục: Theo đề nghị của các Sở, ngành, các cơ quan đơn vị liên quan và của UBND huyện, thị xã, thành phố.

3- Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; các cơ quan, đơn vị HCSN và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:

Quyết định bán, chuyển nhượng tài sản là:  Các tài sản không gắn liền với đất của nội bộ cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) trở xuống trên một đơn vị tài sản (trừ xe ô tô).

Về thủ tục:

- Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị: theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc.

- UBND huyện, thị xã, thành phố : theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc và Phòng Tài chính (hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch) thẩm định, trình UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định.

II- Về thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản:

1- Chủ tịch UBND tỉnh:

Quyết định thu hồi, diều chuyển tài sản là:

- Tài sản là nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền với chuyển giao quyền sử dụng đất.

- Các tài sản không gắn liền với đất có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) trên một đơn vị tài sản trở lên.

- Tài sản là xe ô tô công tác, chuyên dùng đơn vị không có nhu cầu sử dụng hoặc vượt định mức quy định.

Về thủ tục: Theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc tỉnh, Sở, ngành, cơ quan, đơn vị ; của UBND các huyện, thị xã, thành phố), Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý.

2- Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản là:

- Các tài sản không gắn liền với đất có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300.000.000đ đến dưới 500.000.000đ trên một đơn vị tài sản (trừ xe ô tô).

- Các tài sản khác không gắn liền với đất có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000đ giữa các đơn vị HCSN khác ngành hoặc khác huyện, thị xã, thành phố.

Về thủ tục: Theo đề nghị của các ngành, cơ quan, đơn vị, UBND huyện (thị xã, thành phố) và sau  khi làm việc thống nhất với các đơn vị liên quan.

3- Giám đốc, thủ trưởng các sở, Ban, ngành, các cơ quan, đơn vị HCSN và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố.

Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản là: Các tài sản không gắn liền với đất trong nội bộ cơ quan, đơn vị và giữa các đơn vị trực thuộc ngành, cơ quan, đơn vị. UBND huyện (thị xã, thành phố) có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) trên một đơn vị tài sản (trừ xe ô tô, xe máy, nhà cửa).

Đối với những tài sản là thiết bị phục vụ kỹ thuật chuyên ngành thì khi xử lý phải xem xét kỹ về hiệu quả và đảm bảo đáp ứng phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị.

Về thủ tục:

- Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị: Theo đề nghị của đơn vị trực thuộc.

- Các huyện (thị xã, thành phố) theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc và Phòng Tài chính (hoặc phòng Tài chính - kế hoạch) thẩm định, trình UBND huyện (thị xã, thành phố) xem xét, quyết định.

III- Về thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản:

1- Chủ tịch UBND tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản là:

- Nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền với đất.

- Các tài sản khác không gắn liền với đất có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản.

Về thủ tục: Theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, huyện (thị xã, thành phố) và Sở Tài chính cùng các ngành liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2- Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thanh lý tài sản là:

Các tài sản không gắn liền với đất (kể cả nhà cửa) có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300.000.000đ đến dưới 500.000.000đ trên một đơn vị tài sản.

Về thủ tục: Theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, huyện, thị xã, thành phố và sau khi làm việc thống nhất với các ngành liên quan ở tỉnh.

3- Giám đốc, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị HCSN và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố Thái Nguyên.

Quyết định thanh lý tài sản là: các tài sản không gắn liền với đất (kể cả nhà cửa) có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 300.000.000đ (trừ xe ô tô và tài sản khác không gắn liền với dất của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ngành).

Về thủ tục:

- Ở huyện: theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc Sở, ngành, huyện (thị xã, thành phố) đề nghị và phòng Tài chính (hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch) cùng các phòng, ban liên quan thẩm định trình UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định.

- Các Sở, Ngành, Cơ quan, Đoàn thể: Theo đề nghị của đơn vị trực thuộc và Sở, ngành, cơ quan ... xem xét, quyết định.

4- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp ở tỉnh: được quyết định thanh lý các tài sản không gắn liền với đất (trừ xe ô tô, xe máy, nhà cửa) có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) trên một đơn vị tài sản.

Điều 2. Căn cứ nội dung quy định tại điều 1. Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan hướng dẫn các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp và UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp ở địa phương tổ chức thực hiện.

- Việc bán, chuyển nhượng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản phải thực hiện theo đúng thủ tục, chế độ quy định hiện hành.

- Các Quyết định xử lý tài sản của các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đoàn thể và UBND các huyện (thị xã, thành phố) phải gửi cho Sở Tài chính, các Sở, Ngành liên quan và báo cáo về UBND tỉnh để theo dõi, tổng hợp.

Điều 3. Các đồng chí: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên và các ngành liên quan; thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể, đơn vị HCSN và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Thái Nguyên có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và được thực hiện từ 01 tháng 7 năm 2005./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước

07/2026/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.