Quyết định

Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Số hiệu: 104/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
22/11/2005
Ngày hiệu lực
2/12/2005
Người ký
Lê Thị Quang
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 483/QĐ-UBND (hiệu lực 24/12/2014).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 104/2005/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/V THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 4/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân;

Căn cứ Quyết định số 136/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010;

Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 128/TTr-SKH ngày 11/10/2005 về việc xin phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 326/TTr-SNV ngày 02/11/2005 về việc giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân thuộc các lĩnh vực:

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước.

Điều 2. Giao trách nhiệm:

1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Thành lập bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Phòng Tổng hợp hành chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: bố trí cán bộ, công chức của các phòng chuyên môn thuộc Sở có trình độ chuyên môn, có năng lực, phẩm chất đạo đức và khả năng giao tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” nêu tại Điều 1, Quyết định này.

- Xây dựng và ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”.

- Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”; các loại giấy tờ biểu mẫu, đơn, sơ đồ quy trình giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết các công việc của tổ chức và công dân thuộc các lĩnh vực nêu tại Điều 1, Quyết định này.

2. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” theo đúng các quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận: - Thường trực Tỉnh ủy; Báo cáo - Thường trực HĐND tỉnh; Báo cáo - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Đảng ủy Dân chính Đảng; - Các thành viên BCĐCCHC tỉnh; - Như Điều 3; (thực hiện) - Các Phó Văn phòng UBND tỉnh; - Chuyên viên: NV-TH-TC; - Lưu VT. (TT-30) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Lê Thị Quang

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/11/2005
    Ban hành
  2. 02/12/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.