Quyết định

Về chế độ thù lao tạm thời đối với dân công

Số hiệu: 103/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
14/6/1982
Ngày hiệu lực
14/6/1982
Người ký
Đỗ Mười
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 103/HĐBT NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 1982 VỀ CHẾ ĐỘ THÙ LÀ TẠM THỜI ĐỐI VỚI DÂN CÔNG

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Nghị quyết của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng trong phiên họp ngày 14 tháng 4 năm 1982 về giải quyết chế độ đối với người đi làm nghĩa vụ dân công trên các công trường của Nhà nước.

Căn cứ Quyết định số 218-CP ngày 29-5-1981 của Hội đồng Chính phủ về chế độ và phương thức cung cấp hàng hoá năm 1981;

Trong khi chờ Hội đồng Bộ trưởng ban hành chế độ lao động công ích; để bảo đảm nhu cầu thiết yếu về đời sống dân công;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nhân dân ở nông thôn và thành thị, học sinh các trường chuyên nghiệp và học sinh học nghề đi làm nghĩa vụ dân công trên các công trường của Nhà nước, cứ đạt một định mức lao động (định mức của Nhà nước và của ngành) theo chế độ khoán hoặc công việc được giao phải hoàn thành trong 1 ngày (công nhật), thì được trợ cấp thù lao 5 đồng.

Công nhân, viên chức Nhà nước đi là nghĩa vụ lao động không hưởng khoản thù lao này.

Điều 2.- Người đi làm nghĩa vụ dân công tự lo liệu mang lương thực, thực phẩm đi ăn trong thời gian làm nghĩa vụ; nếu là đội viên đội dân công chuyên trách đi làm thay cho những người có nghĩa vụ trong hợp tác xã, tập đoàn sản xuất... mà thiếu lương thực, thì hợp tác xã, tập đoàn sản xuất điều hoà lương thực hỗ trợ thêm cho đủ mức ăn 0,700kg lương thực/công. Những nơi bị thiên tai mất mùa, người đi dân công không có đủ lương thực mang theo và hợp tác xã, tập đoàn sản xuất cũng không có để hỗ trợ, thì được Nhà nước xét bán một phần lương thực bù chênh lệch theo giá chỉ đạo, trên cơ sở định mức lao động đạt được, tối đa không quá 0,250 klôgam/công định mức.

y ban nhân dân các tỉnh, thành phố nơi mở công trường tập trung đông dân công, có trách nhiệm tổ chức việc bán lương thực, thực phẩm, chất đốt... cho dân công theo giá chỉ đạo bán lẻ hoặc giá bảo đảm kinh doanh, để bảo đảm sinh hoạt bình thưởng cho người lao động trên công trường.

Điều 3.- Đội viện đội dân công chuyên trách, nếu mỗi năm làm được 145 ngày công trở lên (trên 6 tháng) ở công trường, thì được cấp thêm hai mét phiếu vải.

Về các chế độ khác như chế độ săn sóc khi ốm đau, tại nạn, bảo vệ sức khoẻ và an toàn lao động đối với dân công thì áp dụng theo chế độ hiện hành.

Điều 4.- Các chi phí cho dân công được tính vào giá thành công trình. Hàng năm cơ quan quản lý ngành ở trung ương xét duyệt các chi phí này cho các công trình thuộc vốn của trung ương đầu tư.

Điều 5.- Bộ trưởng Bộ Lao động cùng các ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định này.

Điều 6.- Quyết định này thi hành kể từ ngày ký.

 

 

 

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.