Quyết định

Bổ sung, sửa đổi một số nội dung quy định tại quyết định số 240/2005/qđ-ub ngày 30/12/2005 về hoạt động của các phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 103/2006/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
19/6/2006
Ngày hiệu lực
29/6/2006
Người ký
Đỗ Hoàng Ân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung, sửa đổi một số nội dung quy định tại quyết định số 240/2005/qđ-ub ngày 30/12/2005 về hoạt động của các phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Căn cứ Luật giao thông đường bộ.
Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điểm của Luật giao thông đường bộ.
Căn cứ Nghị định số 152/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông công chính và Giám đốc Công an Thành Phố Hà Nội tại tờ trình số 256 TTr/GTCC-CATP ngày 09/5/2006,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Bổ sung, sửa đổi một số điều tại Quyết định số 240/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2005 như sau:

Điều 2: Thời gian hoạt động của các phương tiện trong khu vực hạn chế:

- Khoản 3: đối với các loại xe ô tô vận tải có tải trọng trên 2,5 tấn và các loại xe máy thi công:

+ Cấm hoạt động từ 6h00’ đến 21h00’ hàng ngày.

- Khoản 7 - đối với các loại xe ô tô chuyên dùng:

+ Điểm b: Các loại xe cắt sửa cây, xe tưới nước rửa đường, xe hút bụi, xe hút bùn, xe vận chuyển bùn, xe chở nước sinh hoạt và xe sửa chữa cầu đường, xe nâng và đưa người làm việc trên cao được hoạt động trên các đường phố trừ giờ cao điểm: sáng từ 6h30’ đến 8h30’; chiều từ 16h30’ đến 20h00’.

- Điểm c: xe chở thực phẩm tươi sống, tải trọng 2,5 tấn được hoạt động trên các đường phố trừ giờ cao điểm: Sáng từ 6h30’ đến 8h30’; Chiều từ 16h30’ đến 20h00’. Xe chở tiền, vàng bạc, ngoại tệ được hoạt động 24h00’/24h00’ theo quy định tại khoản 3 điều 16, chương 4 Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01/10/1998 của Chính phủ.

- Điểm e: Các loại xe chuyên dùng vận chuyển rác (trừ xe vận chuyển rác tổng vệ sinh), xe hút phân, xe thu gom rác đẩy tay (trừ các xe tham gia tổng vệ sinh, phục vụ nhiệm vụ đột xuất) chỉ được phép hoạt động trên các đường phố từ 18h30’ đến 6h00’ hôm sau.

- Điều chỉnh điểm g thành khoản 8: Các loại xe hoạt động trái với quy định tại Quyết định này phải có giấy phép của Công an Thành phố.

Điều 3: Đối với các loại xe khác và xe thô sơ:

- Khoản 1: Cấm các loại xe lambrô, (xe tự chế hoặc có kết cấu tương tự), xe công nông, xe bông sen, máy trộn bê tông tự hành hoạt động trên các tuyến Quốc lộ và từ tuyến đường vành đai III trở vào.

- Khoản 3: Cấm các loại xe lôi hoặc đẩy, xe điện lôi hoặc đẩy, xe đạp từ 2 chỗ ngồi đạp trở lên hoạt động trên các tuyến đường, phố thuộc địa phận Hà Nội.

- Khoản 4: Cấm các loại xe: Súc vật kéo, xe người kéo, xe đẩy tay (trừ xe của người tàn tật, xe nôi trẻ em), xe đạp thồ hoạt động trên các đường phố quy định tại khoản 1, điều 1. Đối với xe gom bùn cống ngang chỉ được hoạt động ngoài giờ cao điểm sáng từ 6h30’ đến 8h30’, chiều từ 16h30’ đến 20h00’.

- Khoản 5: Cấm các loại xe xích lô hoạt động trên các tuyến đường phố thuộc địa phận Hà Nội. Đối với loại xe xích lô du lịch đã đăng ký từ năm 2005 trở về trước đảm bảo an toàn và mỹ thuật chỉ được hoạt động ngoài giờ cao điểm sáng từ 6h30’ đến 8h30’, chiều từ 16h30’  đến 19h00’.

Điều 4: Xử lý vi phạm:

- Khoản 1: Tất cả các phương tiện giao thông vi phạm quy định tại quyết định này bị xử lý theo các quy định tại các Nghị định của Chính Phủ và Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ hiện hành.

- Khoản 2: Các phương tiện giao thông vi phạm bị tạm giữ trước ngày Quyết định 240/2005/QĐ-UB có hiệu lực xử lý theo Quyết định 167/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 của UBND Thành phố.

Điều 5: Phân công trách nhiệm:

- Khoản 2: Công an Thành phố có trách nhiệm:

+ Điều b: Tổ chức việc cấp phép cho các loại xe cơ giới qui định tại khoản 8 của Quyết định này.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 240/2005/QĐ-UB ngày 30/12/2005 của UBND Thành phố.

Điều 7: Chánh Văn phòng Uỷ Ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Quận, Huyện; Giám đốc Công an Thành Phố; Giám đốc Sở Giao thông công chính và Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan và mọi người tham gia giao thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.